TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA Số: 08/2025/QĐST-KDTM | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TP., ngày 06 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 06/2024/TLST-KDTM ngày 23 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng T3 (O)
Địa chỉ: D & D đường L, phường B, quận A, TP.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thế T1 – Giám đốc Phòng G theo Giấy ủy quyền số 15/2024/UQ-CT.HĐQT ký ngày 05/6/2024.
Địa chỉ: SN C L, phường N, TP., tỉnh Thanh Hóa.
Người được ủy quyền: Ông Lê Hữu K – Theo Giấy ủy quyền số 04/2024/UQ-OCB-THN ngày 08/10/2024
- - Bị đơn: Ông Nguyễn Duy Đ, sinh năm: 1969; Địa chỉ: SN A N, phường Đ, TP., tỉnh Thanh Hóa.
Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Duy M, sinh năm: 1964; Địa chỉ: SN A N, phường Đ, TP., tỉnh Thanh Hóa.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Duy T2, sinh năm: 1948; Địa chỉ: SN A N, phường Đ, TP., tỉnh Thanh Hóa.
- - Nguyên đơn: Ngân hàng T3 (O)
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng TMCP T3 và ông Nguyễn Duy Đ, ông Nguyễn Duy T2 đều thống nhất về thời hạn vay, thời điểm ký hợp đồng, nội dung hợp đồng, khoản tiền vay, thời hạn trả nợ, mục đích vay, khoản tiền ông Nguyễn Duy Đ đã trả cho Ngân hàng TMCP T3, khoản tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số ST23023030/2023/PBD/HĐTD ký ngày 08/08/2023 và Khế ước nhận nợ số ST23023030/2023/PBD/KUNN; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 10/8/2023.
- Về số nợ: Tính đến ngày 26/02/2025 ông Nguyễn Duy Đ còn nợ Ngân hàng TMCP T3: Nợ gốc: 2.057.607.181₫ (Nợ vay: 1.970.000.000đ; Nợ thẻ tín dụng: 87.607.181₫); Nợ lãi: 280.623.568đ. Tổng cả gốc và lãi: 2.338.230.749₫ (hai tỷ ba trăm ba mươi tám triệu hai trăm ba mươi nghìn bảy trăm bốn mươi chín đồng).
- Về phương thức và thời gian trả nợ cụ thể:
Ông Nguyễn Duy Đ cam kết sẽ trả nợ cho Ngân hàng TMCP T3 trong chia thành các kỳ như sau:
- - Kỳ 1: Ngày 26/4/2025 ông Nguyễn Duy Đ trả cho Ngân hàng số tiền 200.000.000₫;
- - Kỳ 2: Ngày 26/7/2025 ông Nguyễn Duy Đ trả cho Ngân hàng số tiền 200.000.000đ;
- - Kỳ 3: Ngày 26/10/2025 ông Nguyễn Duy Đ trả cho Ngân hàng số tiền 200.000.000đ;
- - Kỳ 4: Ngày 26/01/2026 ông Nguyễn Duy Đ trả cho Ngân hàng hết số nợ gốc, lãi và lãi phát sinh.
(Trường hợp ngày trả nợ rơi vào thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ thì yêu cầu ông Nguyễn Duy Đ trả nợ vào ngày kế tiếp).
Kể từ ngày 27/02/2025, ông Nguyễn Duy Đ còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc và tiền lãi chậm trả trên dư nợ lãi chậm trả cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký, Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân.
Trường hợp ông Nguyễn Duy Đ vi phạm bất kỳ cam kết trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng TMCP Đ1 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế kể cả việc kê biên, phát mãi, xử lý tài sản bảo đảm đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số ST23023030/2023/PBD/HĐTC ngày 08/08/2023 tại Văn phòng C, địa chỉ: SN A đường D, P.T, Tp., đã được đăng ký thế chấp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai TP .. Chi tiết tài sản bảo đảm như sau: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 64, tờ bản đồ số 248+249+250. Theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 534687, vào số cấp GCN số: CH 05814/1408/QĐ - UBND do UBND thành phố T cấp ngày 09/02/2015; địa chỉ: SN, Phường Đ, Thành Phố T.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận: Ông Nguyễn Duy Đ phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 39.382.307₫ (Ba mươi chín triệu ba trăm tám mươi hai nghìn ba trăm lẻ bảy đồng).
Ngân hàng TMCP T3 không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 38.975.000đ (ba mươi tám triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/24/0001767 ngày 16/10/2024 và BLTU/24/0001968 ngày 25/11/2024.
- Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Thị Liên |
Quyết định số 08/2025/QĐST-KDTM ngày 06/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (kinh doanh thương mại)
- Số quyết định: 08/2025/QĐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Kinh doanh thương mại)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/03/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
