|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 08/2025/QÐST-HNGĐ |
Ân Thi, ngày 21 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 93/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị V, sinh năm 1988
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Đ, sinh năm 1985
Đều trú tại: Trúc Đình, Xuân Trúc, Ân Thi, Hưng Yên
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Hoàng U, sinh năm 2008 và Nguyễn Hải Đ, sinh năm 2013
- Người đại diện theo pháp luật cho cháu U, và cháu Đ: Chị V
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/02/2025
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/02/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị V và anh Nguyễn Đức Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Hoàng Thị V và anh Nguyễn Đức Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung tên Nguyễn Hoàng U, sinh năm 2008 và nguyễn Hải Đ, sinh năm 2013 đến tuổi thành niên, anh Đ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị V số tiền 1.500.000 đồng/tháng/cháu, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 03/2025 đến khi các cháu thành niên. Anh Đ có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
Áp dụng khoản 1 Điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ ngày chị V có đơn đề nghị thi hành án, nếu anh Đ không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung, công nợ, công sức : Chị V, anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị V tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí STDS (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0001419 ngày 30/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi). Hoàn trả chị V 150.000 đồng. Anh Đ phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI THẨM PHÁN Hoàng Thị Á |
Quyết định số 08/2025/QÐST-HNGĐ ngày 21/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN về hôn nhân và gia đình (thuận tình ly hôn)
- Số quyết định: 08/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và Gia đình (Thuận tình ly hôn)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
