Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN GIA VIỄN

TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/QÐST - KDTM

Gia Viễn, ngày 20 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2024/TLST- KDTM, ngày 11 tháng 6 năm 2024;

- Căn cứ văn bản chấp nhận toàn bộ nội dung hòa giải thành ngày 12/8/2024 của chị Trần Thị N.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án và văn bản chấp nhận toàn bộ nội dung hòa giải là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bẩy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành và ngày đương sự chấp nhận toàn bộ nội dung hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (B1); Địa chỉ: tháp B1, số A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội; Đại diện hợp pháp: bà Bùi Thị Phương T (văn bản ủy quyền ngày 05/7/2024).

    • - Bị đơn: anh Cao Văn N1, sinh năm 1982; nơi cư trú: thôn H, xã G, huyện G, tỉnh Ninh Bình;

      Anh Cao Văn N1 hiện đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính Cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Ninh Bình - thôn A, xã Đ, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

    • - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

      • + Ông Trần Văn T1, sinh năm 1968 và bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1968; đều trú tại: xóm D (nay là xóm H) xã G, huyện G, tỉnh Ninh Bình. (bà T2 ủy quyền cho ông T1 tham gia tố tụng).

      • + Chị Trần Thị N, sinh năm 1987; nơi cư trú: thôn Đ, xã G, huyện G, tỉnh Ninh Bình.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Về số tiền nợ:

      Tính đến ngày 07/8/2024, anh Cao Văn N1 còn nợ Ngân hàng TMCP Đ- chi nhánh N2 tổng số tiền là 742.043.808 đồng (Bảy trăm bốn mươi hai triệu không trăm bốn mươi ba nghìn tám trăm linh tám đồng). Trong đó: Nợ gốc là 450.000.000 đồng; nợ lãi, lãi quá hạn là 292.043.808 đồng.

    2. Về trách nhiệm trả nợ.

      Anh Cao Văn N1 có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP Đ- chi nhánh N2 (B1) số tiền tính đến ngày 07/8/2024 là 742.043.808 đồng (B trăm bốn mươi hai triệu không trăm bốn mươi ba nghìn tám trăm linh tám đồng). Trong đó: Nợ gốc là 450.000.000 đồng; nợ lãi, lãi quá hạn là 292.043.808 đồng. Đồng thời anh N1 phải trả toàn bộ nợ lãi, lãi quá hạn và các chi phí khác (nếu có) phát sinh theo các hợp đồng tín dụng kể từ ngày 08/8/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ trên cho Ngân hàng.

    3. 2.3. Về xử lý tài sản thế chấp:

      Trường hợp anh Cao Văn N1 không trả hoặc trả không đầy đủ nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng TMCP Đ- chi nhánh N2 (B1) được quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 40125/15/6903330/HĐBĐ, ngày 01/6/2015 để thu hồi nợ.

      Trường hợp xử lý tài sản thế chấp mà vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ (B1), thì anh Cao Văn N1 vẫn phải có trách nhiệm tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ (B1) cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.

    4. 2.4. Về án phí:

      Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu án phí sơ thẩm kinh doanh thương mại, trả lại cho Ngân hàng Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.347.000 đồng (Mười sáu triệu ba trăm bốn mươi bẩy nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000986, ngày 11 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Viễn.

      Anh Cao Văn N1 phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 16.840.000 đồng (Mười sáu triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng).(số tiền đã làm tròn)

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Ninh Bình;
  • - VKSND huyện Gia Viễn;
  • - Chi cục THADS huyện Gia Viễn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, VP.

THẨM PHÁN

Lã Hoàng Giáp

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 08/2024/QÐST - KDTM ngày 20/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA VIỄN TỈNH NINH BÌNH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (vụ án kinh doanh thương mại)

  • Số quyết định: 08/2024/QÐST - KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Vụ án Kinh doanh thương mại)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA VIỄN TỈNH NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNTT
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger