|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN SỐ: 08/2024/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Nghệ An, ngày 17 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213, khoản 9 Điều 26, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 166, 167, 170, 203 Luật Đất đai;
Căn cứ vào Điều 158, 160, 164, 166, 116, 117, 500, 501, 502, 503 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 173/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2023;
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Giao cho ông Bùi Sỹ S, bà Vũ Thị B được quyền sử dụng 318,8m2 đất (trong đó có 80m2 đất ở và 238,8m2 đất vườn) tại thửa đất số 92, tờ bản đồ số 14, diện tích 3765,3m2 tại thôn L, xã B, huyện C, tỉnh Nghệ An (Phần diện tích đất 318,8m2 này được ký hiệu S2 trên sơ đồ kèm theo, được xác định theo các điểm 6, 7, 8, 9). Ranh giới của phần diện tích đất 318,8m2 này được xác định như sau:
- - Phía Bắc (từ điểm 6 – 9): giáp đường đi chung 6m có chiều rộng là 14,30m;
- - Phía Nam (từ điểm 7 – 8): giáp thửa số 9, tờ bản đồ 21 có chiều rộng là 16,21m;
- - Phía Tây (từ điểm 8 – 9): giáp phần đất S4 được giao cho ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị N có chiều dài là 25,74m;
- - Phía Đông (từ điểm 6 - 7): giáp phần đất 124,9m2 còn lại của thửa đất số 92, tờ bản đồ số 14 có chiều dài là 18,20m.
Trị giá của phần diện tích đất 318,8m2 này là: (80m2 đất ở x 1.765.000đ/m2) + (238,8m2 đất vườn x 39.000đ/m2) = 150.513.200 đồng (Một trăm năm mươi triệu, năm trăm mười ba ngàn, hai trăm đồng).
- Giao cho ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị N được quyền sử dụng 2.954,1m2 đất (trong đó có 1.120m2 đất ở và 1834,1m2 đất vườn) tại thửa đất số 92, tờ bản đồ số 14, diện tích 3765,3m2 tại thôn L, xã B, huyện C, tỉnh Nghệ An (Phần diện tích đất 2.954,1m2 đất này được ký hiệu S3 và S4 trên sơ đồ kèm theo). Trong đó:
- - Phần diện tích đất S4 có diện tích là 1361,0m2 được xác định theo các điểm 1, 9, 8, 10, 11. Ranh giới của phần diện tích đất 1361,0m2 này được xác định như sau:
- + Phía Bắc (từ điểm 1 – 9): giáp đường đi chung 6m có chiều dài là 48,16m;
- + Phía Nam (từ điểm 11 – 10 - 8): giáp thửa số 3, tờ bản đồ 21 có chiều dài từ điểm 11 – 10 là 36,99 m; giáp thửa số 9, tờ bản đồ 21 có chiều dài từ điểm 10 – 8 là 13,64m.
- + Phía Tây (từ điểm 11 – 1): giáp thửa số 91, tờ bản đồ 14 có chiều rộng là 26,64m;
- + Phía Đông (từ điểm 8 - 9): giáp phần đất được giao cho anh Bùi Sỹ S, chị Vũ Thị B có chiều rộng là 25,74m.
- - Phần diện tích đất S3 có diện tích là 1593,1m2 được xác định theo các điểm 2, 3, 4, 5). Ranh giới của phần diện tích đất 1593,1m2 này được xác định như sau:
- + Phía Bắc (từ điểm 3 – 4): giáp thửa số 84 có chiều dài là 60,58m;
- + Phía Nam (từ điểm 2 – 5): giáp đường đi chung 6m có chiều dài là 61,97m.
- + Phía Tây (từ điểm 2 – 3): giáp thửa số 86, tờ bản đồ 14 có chiều rộng là 26,19m;
- + Phía Đông (từ điểm 4 - 5): giáp phần đất 124,9m2 còn lại của thửa đất số 92, tờ bản đồ số 14 có chiều rộng là 26,14m.
Trị giá của phần diện tích đất 2.954,1m2 đất này là: (1.120m2 đất ở x 1.765.000đ/m2) + (1834,1m2 đất vườn x 39.000đ/m2) = 2.048.329.900 đồng (Hai tỷ, không trăm bốn mươi tám triệu, ba trăm hai mươi chín ngàn, chín trăm đồng).
- - Phần diện tích đất S4 có diện tích là 1361,0m2 được xác định theo các điểm 1, 9, 8, 10, 11. Ranh giới của phần diện tích đất 1361,0m2 này được xác định như sau:
- Xác định phần diện tích 367,5m2 là đường đi chung được ký hiệu S1 trên sơ đồ kèm theo (được giới hạn bởi các điểm 1, 2, 5, 6). Ranh giới của phần diện tích đất 367,5m2 đường đi chung này được xác định như sau:
- - Phía Bắc (từ điểm 2 – 5): giáp phần diện tích S3 giao cho ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị N có chiều dài là 61,97m;
- - Phía Nam (từ điểm 6 – 9 - 1): giáp phần diện tích S2 giao cho anh Bùi Sỹ S, chị Vũ Thị B từ điểm 6-9 có chiều dài là 14,3m; Giáp phần diện tích S4 giao cho ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị N có chiều dài là 48,16 m;
- - Phía Tây (từ điểm 1 – 2): giáp đường đi chung có chiều rộng là 6m;
- - Phía Đông (từ điểm 5 - 6): giáp phần đất 124,9m2 còn lại của thửa đất số 92, tờ bản đồ số 14 có chiều rộng là 6m.
Ông Nguyễn Văn T1, bà Nguyễn Thị C1, ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị N có trách nhiệm tháo dỡ 01 ngôi nhà xây bê tông lợp ngói để làm đường đi chung.
- Các đương sự có quyền, nghĩa vụ đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Anh Bùi Sỹ S, chị Vũ Thị B phải chịu 3.762.830 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh S đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000767 ngày 20/3/2023 của C2 cụ thi hành án dân sự huyện C, buộc anh S và chị B phải nộp tiếp 3.462.830 đồng.
Anh Nguyễn Văn L, chị Nguyễn Thị N phải chịu 36.483.299 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Nguyên đơn: Anh Bùi Sỹ S, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Thôn L, xã B, huyện C, tỉnh Nghệ An.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh Bùi Sỹ S: Ông Trần Đình T – Văn phòng L1 thuộc Đoàn Luật sư tỉnh N; Địa chỉ: Số D, đường M, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: + Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1952 và bà Trần Thị C, sinh năm 1954; Đều có địa chỉ: Thôn L, xã B, huyện C, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T1, bà C: Anh Nguyễn Văn L; sinh năm 1977; Địa chỉ: Thôn L, xã B, huyện C, tỉnh Nghệ An.
+ Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1977 và chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1979; Đều có địa chỉ: Thôn L, xã B, huyện C, tỉnh Nghệ An.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị N: Ông Trần Đình T2 và ông Trần Văn T3 – Công ty L2, địa chỉ: P1613 Trung tâm thương mại & Căn hộ chung cư - Đô thị X1, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Chị Vũ Thị B; Sinh năm: 1980
Địa chỉ: Thôn L, xã B, huyện C, tỉnh Nghệ An.
+ Anh Trương Minh S1, Sinh năm: 1980
Địa chỉ: K, Thị trấn C, huyện C, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo ủy quyền của anh Trương Minh S1: Anh Bùi Sỹ S, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn L, xã B, huyện C, tỉnh Nghệ An.
+ Bà Lê Thị X; sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện A, tỉnh Nghệ An. (Giám đốc xí nghiệp C3).
Các đương sự thống nhất thoả thuận giải quyết tranh chấp đối với phần diện tích 3.640,4m2 tại thửa đất số 92, tờ bản đồ số 14, diện tích 3765,3m2 tại thôn L, xã B, huyện C, tỉnh Nghệ An như sau:
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Nga |
Quyết định số 08/2024/QĐST-DS ngày 17/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (vụ án dân sự về tranh chấp đất đai)
- Số quyết định: 08/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Vụ án Dân sự về tranh chấp đất đai)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Giải quyết tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông S và ông T
