Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ HƯƠNG THỦY

THÀNH PHỐ HUẾ

Số: 08/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hương Thủy, ngày 12 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY - THÀNH PHỐ HUẾ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 28/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Anh Nguyễn T, sinh năm 1982. Nơi cư trú: Nhà G Kiệt B T, phường T, thị xã H, thành phố H.
  • - Chị Nguyễn Thị Hồng T1, sinh năm 1984. Nơi cư trú: Nhà B T, phường T, thị xã H, thành phố H.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2025.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thị Hồng T1 đăng ký kết hôn vào ngày 03/01/2006 tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Ủy ban nhân dân phường A, quận T, thành phố H) trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thị Hồng T1 là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, sống với nhau không hạnh phúc, hai vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 5/2023 đến nay, hiện tại tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn, đoàn tụ được.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thị Hồng T1 đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thị Hồng T1 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thị Hồng T1.

[2]. Về con chung và việc nuôi con: Anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thị Hồng T1 công nhận vợ chồng có 03 người con chung là Nguyễn Thanh Đ, sinh ngày 28/01/2007, Nguyễn Thanh Bảo A, sinh ngày 16/9/2008 và Nguyễn Thanh Phúc N, sinh ngày 19/8/2016. Đối với cháu Nguyễn Thanh Đ đã trưởng thành (trên 18 tuổi) nên cháu ở với ai do cháu quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hai bên thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị Hồng T1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thanh Bảo A và Nguyễn Thanh Phúc N, anh Nguyễn T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

[3] Về tài sản chung: Anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thị Hồng T1 trình bày vợ chồng tự thỏa thuận với nhau về tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thị Hồng T1 trình bày vợ chồng tự thỏa thuận với nhau về nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thị Hồng T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung và việc nuôi con: Anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thị Hồng T1 công nhận vợ chồng có 03 người con chung là Nguyễn Thanh Đ, sinh ngày 28/01/2007, Nguyễn Thanh Bảo A, sinh ngày 16/9/2008 và Nguyễn Thanh Phúc N, sinh ngày 19/8/2016. Đối với cháu Nguyễn Thanh Đ đã trưởng thành (trên 18 tuổi) nên cháu ở với ai do cháu quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hai bên thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị Hồng T1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thanh Bảo A và Nguyễn Thanh Phúc N, anh Nguyễn T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thị Hồng T1 trình bày vợ chồng tự thỏa thuận với nhau về tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thị Hồng T1 trình bày vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng, Anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thị Hồng T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Nguyễn T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án có ký hiệu BLTU/25, số: 0001543 ngày 20/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, thành phố H và số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà chị Nguyễn Thị Hồng T1 đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án có ký hiệu BLTU/25, số: 0001542 ngày 20/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND thị xã Hương Thủy;
  • - Chi cục THADS thị xã Hương Thủy;
  • - UBND phường An Đông (ĐKKH ngày 03/01/2006);
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;

THẨM PHÁN

Mai Văn Phú

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 08/2025/QÐST-HNGĐ ngày 12/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY - THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 08/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY - THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thị Hồng T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger