Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

Số: 08/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Bến Tre, ngày 10 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE

Căn cứ các điều 211, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thưởng vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 514/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Nguyễn Lê Q, sinh năm 1988;
  • Địa chỉ: 2 H, phường T, Quận G, thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Bà Mai Thanh T, sinh năm 1989;
  • Địa chỉ: G ấp P, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Lê Q và bà Mai Thanh T đăng ký kết hôn năm 2011 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Hôn nhân do tự nguyện tìm hiểu. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Q và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận này của ông Q và bà T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Lê Bảo L, sinh ngày 04/9/2012 và Nguyễn Lê Bảo L1, sinh ngày 29/7/2019. Sau khi ly hôn, các bên thỏa thuận ông Q là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung, ông Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận này của ông Q và bà T là phù hợp với quy định tại Điều 55 và Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về tài sản chung: ông Q và bà T khai không có.

[4] Về nợ chung: ông Q và bà T khai không có.

[5] Lệ phí Tòa án: ông Q và bà T thống nhất tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự là phù hợp với quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xét thấy: các thỏa thuận trên của ông Q và bà T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 02/01/2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
    • - Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Lê Q và bà Mai Thanh T thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: giao 02 con chung tên Nguyễn Lê Bảo L, sinh ngày 04/9/2012 và Nguyễn Lê Bảo L1, sinh ngày 29/7/2019 cho ông Nguyễn Lê Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Lê Q tạm thời không yêu cầu bà Mai Thanh T cấp dưỡng nuôi con.
    • Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về tài sản chung: ông Nguyễn Lê Q và bà Mai Thanh T khai không có nên không xem xét.
    • - Về các vấn đề khác: ông Nguyễn Lê Q và bà Mai Thanh T khai không có nợ chung nên không xem xét.
  2. Về lệ phí: lệ phí việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Lê Q và bà Mai Thanh T có tự nguyện liên đới chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai số: 0000897 ngày 13/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (đã nộp xong).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre; (1b);
  • - VKSND thành phố Bến Tre (1b);
  • - Chi cục THADS thành phố Bến Tre (1b);
  • - UBND phường Tận Thuận Đông, Quận 7, Thành phố
  • Hồ Chí Minh - số 166 ngày 21/10/2011 (lb);
  • - Các đương sự (2b);
  • - Lưu hồ sơ; VP (4b).

THẨM PHÁN

Huỳnh Thị Thanh Như

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 08/2024/QÐST-HNGĐ ngày 10/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 08/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger