|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 08/2024/QĐHG-DS |
Hải An, ngày 08 tháng 07 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng TMCP V và bà Nguyễn Thị Thu H;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 30 tháng 05 năm 2024 của Ngân hàng TMCP V;
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 18 tháng 06 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP V (V1); địa chỉ trụ sở: Số H đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Đại diện hợp pháp của người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị Bích H1, là Chuyên viên xử lý nợ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; là người đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền số 384/2024/UQ-KHCN ngày 10/4/2024).
Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị Thu H; ĐKHKTT: Số F Miếu H, phường D, quận L, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện tại: Tổ dân phố số A, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 06 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 18 tháng 06 năm 2024, cụ thể như sau:
Về khoản nợ gốc, lãi: Ngân hàng TMCP V, bà Nguyễn Thị Thu H thống nhất: Tính đến ngày 18/6/2024, bà Nguyễn Thị Thu H còn nợ ngân hàng tổng cộng số tiền cả gốc và lãi là: 23.321.521.432 đồng:
- Tổng số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số LN2110154512839 (LD2129900696) ngày 22/10/2021 là: 5.449.092.842 đồng bao gồm:
- - Nợ gốc: 4.871.098.280 đồng
- - Nợ lãi : 567.485.229 đồng
- - Lãi phạt: 10.509.333 đồng
- Tổng số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số LN2204065521779 (LD2210202618) tháng 12/2022 là: 11.276.069.945 đồng bao gồm:
- - Nợ gốc: 9.790.892.499 đồng
- - Nợ lãi : 1.436.256.319 đồng
- - Lãi phạt: 48.921.127 đồng
- Tổng số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số LN2204265657214 (LD2211800871) ngày 27/04/2022 là: 1.299.171.272 đồng bao gồm:
- - Nợ gốc: 1.162.497.000 đồng
- - Nợ lãi : 133.280.926 đồng
- - Lãi phạt: 3.393.346 đồng
- Tổng số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số LN2110184524446 (LD2231202034 và LD2231101142) ngày 22/10/2021 là: 3.547.981.720 đồng bao gồm:
- - Nợ gốc: 3.070.000.000 đồng
- - Nợ lãi : 464.727.116 đồng
- - Lãi phạt: 13.254.604 đồng
- Tổng số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số 10085756 (LD2333402234) ngày 30/11/2023 là: 1.397.742.774 đồng bao gồm:
- - Nợ gốc: 1.289.166.000 đồng
- - Nợ lãi : 105.305.409 đồng
- - Lãi phạt: 3.271.365 đồng
- Tổng số tiền còn nợ theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 05/7/2022 (LD2218900655) là 351.462.878 đồng bao gồm:
- - Nợ gốc: 264.460.590 đồng
- - Nợ lãi : 84.486.638 đồng
- - Lãi phạt: 2.515.650 đồng
Và khoản lãi phát sinh từ ngày 18/6/2024 cho đến khi tất toán toàn bộ các khoản nợ theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay đã ký kết.
Về phương án trả nợ:
Đến ngày 18/7/2024, bà Nguyễn Thị Thu H phải trả 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng vào khoản nợ gốc.
Đến ngày 18/8/2024, bà Nguyễn Thị Thu H tất toán khoản vay cho Ngân hàng.
Về tiền lãi phát sinh: Bà Nguyễn Thị Thu H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng cho vay đã ký kể từ ngày 19/6/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản vay. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Ngân hàng TMCP V, bà Nguyễn Thị Thu H thống nhất: Trường hợp bà Nguyễn Thị Thu H không thực hiện đúng cam kết trả nợ cho ngân hàng theo phương thức trả nợ trên thì Ngân hàng TMCP V được quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản đảm bảo là:
Tài sản 1: Toàn quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 01, tờ bản đồ số 02, tại địa chỉ: TDP số A phường T, quận H, Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 598811, số vào sổ cấp GCN: CH00071 do Ủy ban nhân dân quận H, thành phố Hải Phòng cấp ngày 30/06/2010. Ngày 19/04/2019, tại văn phòng Đ – Sở tài nguyên và môi trường thành phố H – Chi nhánh quận H đã đăng ký chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Thu H. Chi tiết Hợp đồng thế chấp số 4512839 ký ngày 22/10/2021, số công chứng: 18468/HĐTC/2021, quyển số: 07/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Đất Cảng. Tài sản được thế chấp đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.
Tài sản 2: Toàn quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 472, tờ bản đồ số 03, tại địa chỉ: Số C T, phường H, quận L, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số Đ614699, số vào sổ cấp GCN: CH00350 do Ủy ban nhân dân quận L, thành phố Hải Phòng cấp ngày 07/01/2022. Ngày 19/04/2022, tại văn phòng Đ – Chi nhánh quận L đã xác nhận chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Thu H. Chi tiết Hợp đồng thế chấp số 5521779 ký ngày 20/04/2022, số công chứng: 8155/HĐTC/2022, quyển số: 03/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Đất Cảng. Tài sản được thế chấp đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.
Trong trường hợp phát mại tài sản đảm bảo không đủ số tiền để trả nợ thì bà Nguyễn Thị Thu H vẫn phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ đến khi tất toán tất cả khoản vay
Về chi phí tố tụng khác: Bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền nợ gốc từ ngày 18/06/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ, theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay, theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Tổng số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số LN2110154512839 (LD2129900696) ngày 22/10/2021 là: 5.449.092.842 đồng bao gồm:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
- Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đặng Văn Tuyến |
Quyết định số 08/2024/QĐHG-DS ngày 08/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về công nhận kết quả hòa giải thành (tranh chấp hợp đồng tín dụng)
- Số quyết định: 08/2024/QĐHG-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận kết quả hòa giải thành (Tranh chấp hợp đồng tín dụng)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp HĐTD VPBank - Huyền
