Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2023/QÐST- DS

Hưng Yên, ngày 06 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 22/2023/TLST- DS ngày 02 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B1; Địa chỉ: Tầng A, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà T, số B T, phường T, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật tại thời điểm khởi kiện: ông Phạm Doãn S - Tổng giám đốc; Người đại diện theo pháp luật tại thời điểm hiện tại: Ông Hồ Nam T - Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Chí C - Giám đốc Ngân hàng TMCP B1, Chi nhánh H1; Người được ủy quyền lại ông Ngô Xuân H - Phó giám đốc Ngân hàng TMCP B1, Chi nhánh H1.
    2. Bị đơn: Ông Đoàn Văn B, sinh năm 1968 và bà Vũ Thị T1, Sinh năm 1968; Cùng thường trú tại: Đ, thôn H, xã H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện theo ủy quyền của ông B và bà T1 là anh Đoàn Văn V, trú tại: Đ, thôn H, xã H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
    3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
      • - Anh Đoàn Văn V, sinh năm 1992; Trú tại: Đ, thôn H, xã H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
      • - Công ty TNHH T2; Địa chỉ: Thôn H, xã H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên; Người đại diện theo pháp luật: ông Đoàn Thành L, Giám đốc.
      • - Chị Phan Thị Viết D, sinh năm 1993; Trú tại: Đ, thôn H, H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

      *Người đại diện theo ủy quyền của Công ty TNHH T2 và Chị Phan Thị Viết D: Anh Đoàn Văn V sinh năm 1992. Trú tại: Đ, thôn H, xã H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Đối với khoản vay thứ nhất
      1. Về số nợ và tài sản bảo đảm.

        Căn cứ theo Hợp đồng tín dụng số HDTD380202327 ngày 19/01/2023 giữa Ngân hàng và ông Đoàn Văn B, bà Vũ Thị T1, tạm tính đến hết ngày 27/11/2023 ông B và bà T1 còn nợ Ngân hàng TMCP B1 (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) tổng số tiền là 365.821.758 đồng (trong đó: nợ gốc là 326.599.975 đồng; lãi trong hạn là 37.833.556 đồng; lãi quá hạn là 1.388.227 đồng).

        Tài sản bảo đảm cho khoản vay thứ nhất là:

        (1) Công ty TNHH T2 tự nguyện thế chấp cho Ngân hàng để đảm bảo cho khoản vay nêu trên của ông B và bà T1, tài sản sau:

        • - 01 Xe ô tô nhãn hiệu MITSUBISHI theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 032497, biển số đăng ký 89C-181.12 do phòng C1 Công an tỉnh H cấp ngày 28/12/2018 cho Công ty TNHH T2 Theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 168/2020/HDTC/CN HUNGYEN ngày 14/10/2020 và các phụ lục hợp đồng thế chấp kèm theo.
        • - 01 Xe ô tô nhãn hiệu THACO theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 019463, biển số đăng ký 89C-137.33 do phòng C1 Công an tỉnh H cấp ngày 11/04/2017 cho Công ty TNHH T3 Hợp đồng thế chấp số: HDTC3802020185 ngày 26 tháng 11 năm 2020 và các phụ lục hợp đồng thế chấp xe ô tô kèm theo.

        (2) Anh Đoàn Văn V tự nguyện thế chấp cho Ngân hàng để đảm bảo cho khoản vay của ông B và bà T1 tài sản là : 01 xe ô tô nhãn hiệu KIA theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 041738, biển số đăng ký 89A - 078.73 do Công an tỉnh H cấp ngày 17/01/2020 cho anh Đoàn Văn V1 Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 169/2020/HDTC/CNHUNGYEN ngày 20/10/2020 và các phụ lục hợp đồng thế chấp kèm theo.

      2. Về thời gian, phương thức trả nợ:

        Ông B và bà T1 phải trả toàn bộ số nợ nêu trên cho Ngân hàng theo lộ trình (kỳ hạn) sau đây:

        • - Ngày 25/01/2024 trả 100.000.000đ tiền gốc;
        • - Ngày 25/3/2024 trả 150.000.000đ tiền gốc;
        • - Ngày 25/5/2024 trả 115.821.758đ và tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số HDTD380202327 ngày 19/01/2023 và các phụ lục kèm theo (nếu có) kể từ ngày 28/11/2023 cho đến khi trả hết nợ cho ngân hàng;

        Trong trường hợp ông Đoàn Văn B và bà Vũ Thị T1 vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nêu trên, Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp xe ô tô và các phụ lục hợp đồng thế chấp kèm theo nêu trên để thu hồi tất cả khoản nợ cho Ngân hàng.

        Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông B và bà T1 vẫn có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP B1 cho đến khi trả hết nợ.

    2. Khoản vay thứ hai:
      1. Về số nợ và nghĩa vụ trả nợ.

        Theo đề nghị của ông Đoàn Văn B, ngày 03/12/2022 Ngân hàng đã phát hành thẻ tín dụng, với các thông tin như sau: Hạn mức thẻ là 95.000.000 đồng; Thời hạn hạn mức thẻ: 36 tháng; Lãi suất: 28%/năm. Tài sản bảo đảm: Tín chấp.

        Mặc dù thẻ ghi tên ông B nhưng ông B sử dụng với mục đích chi tiêu trong gia đình, trong thời kỳ hôn nhân với bà T1 nên ông B và bà T1 phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.

        Tính đến ngày 27/11/2023, tổng nghĩa vụ trả nợ thẻ tín dụng của ông Đoàn Văn B và bà Vũ Thị T1 (gốc, lãi, thuế, phí) là: 119.797.590 đồng, trong đó: Gốc 92.730.129đ; phí 895.269đ; thuế 89.527đ; lãi 26.082.665đ.

      2. Về thời gian, phương thức trả nợ:

        Ông B và bà T1 phải trả toàn bộ số nợ thẻ tín dụng là 119.797.590 đồng, (trong đó: nợ gốc 92.730.129đ; phí 895.269đ; thuế 89.527đ; lãi 26.082.665đ) và các khoản lãi phát sinh cho Ngân hàng vào ngày 25/3/2024.

    3. Về án phí: Bị đơn ông Đoàn Văn B và bà Vũ Thị T1 phải nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 11.712.400 đồng. Hoàn trả Ngân hàng TMCP B1 số tiền tạm ứng án phí là 11.867.800đ đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0001482 ngày 01/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Phòng KT nghiệp vụ và THA, TAND tỉnh Hưng Yên.
  • - VKSND thành phố HY;
  • - Chi cục Thi hành án DS TPHY;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Đào Thúy Hà

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 08/2023/QÐST- DS ngày 06/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 08/2023/QÐST- DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/12/2023
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger