Hệ thống pháp luật

Mẫu số 03-QĐHG (kèm theo Công văn số 235/TANDTC-PC ngày 31/12/2021
của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NGUYÊN BÌNH

TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 08/2024/QĐCNTTLH

Nguyên Bình, ngày 04 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 57, 58 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Triệu Mùi N với anh Bàn Văn P;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện thụ lý số: 33 đề ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Triệu Mùi N và các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 6 năm 2024, về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Triệu Mùi N; Sinh năm 1981

- Người bị kiện: Anh Bàn Văn P; sinh năm 1981

Địa chỉ cùng trú tại: xóm N, xã V, huyện B, tỉnh Cao Bằng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 6 năm 2024, có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Mùi N với anh Bàn Văn P cùng N trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị N với anh P cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Bàn Văn Ngọc; sinh ngày 04/01/2002 và Bàn Kim B; sinh ngày 05/10/2012, chị N với anh P cùng thảo thuận. Sau khi ly hôn chị N đồng ý giao cho anh P được quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Bàn Kim B, cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi, còn cháu Bàn Văn Ngọc đã được 22 tuổi, nên không đặt vần đề trách nhiệm nuôi con chung, còn đối với cháu B, về trách nhiệm nuôi con chung chị N với anh P tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Chị N được quyền đi lại thăm non con, chị N, anh P có quyền yêu cầu thay đổi quyên nuôi con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết

- Về các khoản nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết

- Về chi phí hòa giải: Chị Triệu Mùi N, anh Bàn Văn P không phải chịu chi phí hòa giải tại Tòa án, theo quy định tại Điều 9 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện;
  • - Chi cục THADS huyện;
  • - UBND xã V
  • - Hòa giải viên;
  • - Các bên tham gia hòa giải;
  • - Lưu TA.

THẨM PHÁN

Hoàng Thị Thu Lịch

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 08/2024/QĐCNTTLH ngày 04/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 08/2024/QĐCNTTLH
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị N và anh P
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger