Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ H

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Số: 08/2024/QÐST-HNGĐ

H, ngày 04 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 288/2023/TLST-HNGĐ ngày 05-12-2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Hồng K, sinh năm 1983; nơi thường trú: số nhà 5, ngõ 31, tổ 6, khu 3, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

2. Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1987; nơi thường trú: số nhà 5, ngõ 31, tổ 6, khu 3, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; nơi ở hiện tại: tổ 1, khu 1, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hồng K và chị Nguyễn Thu H tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 10-02-2011. Nên hôn nhân giữa anh K và chị H là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn, anh K và chị H chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân. Anh K và chị H đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay, hiện không còn quan tâm đến nhau. Nay anh K và chị H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị. Xét thấy, việc anh K và chị H thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2] Về con chung: Anh K và chị H có 02 con chung là Nguyễn Gia H2, sinh ngày 25-10-2011 và Nguyễn Phúc Kh, sinh ngày 29-5-2015. Hiện nay sức khỏe của 02 con chung bình thường. Ly hôn, anh K và chị H thỏa thuận giao 02 con chung là H2 và Kh cho anh K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên; chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung; chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Xét thấy, thỏa thuận trên giữa anh K và chị H là tự nguyện, phù hợp với quy định tại các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh K và chị H thỏa thuận không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, việc thỏa thuận trên giữa anh K và chị H là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh K và chị H thỏa thuận chị H có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 27-12-2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hồng K và chị Nguyễn Thu H thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Anh Nguyễn Hồng K và chị Nguyễn Thu H thỏa thuận giao 02 con chung là Nguyễn Gia H2, sinh ngày 25-10-2011 và Nguyễn Phúc Kh, sinh ngày 29-5-2015 cho anh Nguyễn Hồng K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Chị Nguyễn Thu H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung mà không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung: Anh Nguyễn Hồng K và chị Nguyễn Thu H thỏa thuận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về các vấn đề khác: Anh Nguyễn Hồng K và chị Nguyễn Thu H thỏa thuận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hồng K và chị Nguyễn Thu H thỏa thuận chị Nguyễn Thu H có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Nhưng được trừ đi số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000279 ngày 01-12-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Chị H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Anh K, chị H;
  • - VKSND TP. H;
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - Chi cục THADS TP. H;
  • - UBND phường B, TP. H, tỉnh Quảng Ninh;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Bùi Thị Tố Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 08/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 08/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Việc dân sự thụ lý số 288/2023/TLST-HNGĐ ngày 05-12-2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger