Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6 – TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————

Số: 08/2026/QÐST- HNGĐ

Tuyên Quang, ngày 08 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2025/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 12 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”. Giữa:

Nguyên đơn: Chị Triệu Mùi V, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn P, xã T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cước công dân số [...]; ngày cấp 18/12/2023; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Bị đơn: Anh Lý Chòi P, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn P, xã T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cước công dân số [...]; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 107,110,116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình

Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Mùi V và anh Lý Chòi P Phấu.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Mùi V và anh Lý Chòi P thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Triệu M Viện và anh Lý Chòi P có 03 con chung là cháu Lý Văn Đ, sinh ngày 19/10/2006, cháu Lý Thu Thủy S ngày 17/01/2008 và cháu Lý Quang T, sinh ngày 20/12/2022.

Cháu Lý Văn Đ đã trưởng thành đủ 18 tuổi tự có khả năng lao động, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Lý Chòi P là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lý Thu Thủy S ngày 17/01/2008 cho đến khi con đủ 18 tuổi, chị Triệu M Viện không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Triệu Mùi V là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lý Quang T, sinh ngày 20/12/2022 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Lý Chòi P cấp dưỡng cấp dưỡng nuôi con Lý Quang T theo phương thức hằng tháng, mỗi tháng 700.000đ ( Bảy trăm nghìn đồng). Ngày 28 hằng tháng, anh Lý Chòi P thanh toán tiền cấp dưỡng nuôi con, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01 năm 2026 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, người nhận tiền là chị Triệu M Viện.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, vì quyền lợi của con chung sau này một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Về tài sản chung, công nợ chung và công sức đóng góp: Chị Triệu Mùi V và anh Lý Chòi P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Triệu M Viện tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0001739, ngày 12 tháng 12 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tuyên Quang;
  • - VKSND Khu vực 6 - Tuyên Quang;
  • - THADS tỉnh Tuyên Quang;
  • - UBND xã Thông Nguyên; tỉnh Tuyên Quang;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Khuyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 08/2026/QÐST- HNGĐ ngày 08/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – TUYÊN QUANG về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung

  • Số quyết định: 08/2026/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – TUYÊN QUANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger