TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 08 /2025/QÐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 17 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 16/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tráng Thị X, sinh năm 1991, trú tại bản N, xã N, tỉnh Điện Biên. Chỗ ở hiện nay: Bản H, xã T, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Anh Vàng A V, sinh năm 1989, trú tại bản C, xã X, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tráng Thị X, sinh năm 1991, trú tại bản N, xã N, tỉnh Điện Biên. Chỗ ở hiện nay: Bản H, xã T, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Anh Vàng A V, sinh năm 1989, trú tại bản C, xã X, tỉnh Điện Biên.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Tráng Thị X và anh Vàng A V thuận tình ly hôn
- Về con chung: Chị Tráng Thị X được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Vàng Thị Quỳnh H, sinh 19/4/2019 và cháu Vàng Mạnh C, sinh 12/12/2015 cho đến khi thành niên và có đủ khả năng lao động.
Anh V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 1.250.000đ/tháng/ 01 cháu. Tổng số tiền cấp dưỡng nuôi 02 con là 2.500.000đ/ tháng, anh V chuyển vào số tài khoản của chị X là 8907205060958, Agribank - chi nhánh huyện M, tỉnh Điện Biên ( nay là xã N, tỉnh Điện Biên) vào ngày 20 hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi các con thành niên và đủ khả năng lao động.
Các bên thỏa thuận trường hợp anh V chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng không yêu cầu trả lãi chậm trả.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bên không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, riêng và nợ chung của vợ chồng:
Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí:
Các đương sự đều là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Tráng Thị X, anh Vàng A V được miễn án phí dân sự sơ thẩm khi thuận tình ly hôn, anh Vàng A V được miễn án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Nga |
Quyết định số 08/2025/QÐST-HNGĐ ngày 17/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 08/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Nguyên đơn: Chị Tráng Thị X, sinh năm 1991, trú tại bản N, xã N, tỉnh Điện Biên. Chỗ ở hiện nay: Bản H, xã T, tỉnh Điện Biên. - Bị đơn: Anh Vàng A V, sinh năm 1989, trú tại bản C, xã X, tỉnh Điện Biên. mâu thuẫn gia đình, yêu cầu ly hôn, quá trình giải quyết các bên thỏa thuận được - Về hôn nhân: Chị Tráng Thị X và anh Vàng A V thuận tình ly hôn - Về con chung: Chị Tráng Thị X được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Vàng Thị Quỳnh H, sinh 19/4/2019 và cháu Vàng Mạnh C, sinh 12/12/2015 cho đến khi thành niên và có đủ khả năng lao động. Anh V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 1.250.000đ/ tháng/ 01 cháu. Tổng số tiền cấp dưỡng nuôi 02 con là 2.500.000đ/ tháng, anh V chuyển vào số tài khoản của chị X là 8907205060958, Agribank - chi nhánh huyện M, tỉnh Điện Biên ( nay là xã N, tỉnh Điện Biên) vào ngày 20 hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi các con thành niên và đủ khả năng lao động. Các bên thỏa thuận trường hợp anh V chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng không yêu cầu trả lãi chậm trả. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bên không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung, riêng và nợ chung của vợ chồng: Không yêu cầu Toà án giải quyết. - Về án phí: Các đương sự đều là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Tráng Thị X, anh Vàng A V được miễn án phí dân sự sơ thẩm khi thuận tình ly hôn, anh Vàng A V được miễn án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.
