Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2025/QÐST-HNGĐ

Cao Bằng, ngày 15 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 21/2025/TLST/HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2025, giữa:

  • - Nguyên đơn: Chị Sầm Thị B, sinh năm 2003
  • Địa chỉ: xóm T, xã L, tỉnh Cao Bằng.
  • - Bị đơn: Anh Trương Văn T, sinh năm 2002
  • Địa chỉ: xóm L, xã T, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 9, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Sầm Thị B và anh Trương Văn T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Sầm Thị B và anh Trương Văn T thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Chị Sầm Thị B và anh Trương Văn T cùng xác nhận không có con chung.
    3. Về tài sản chung: Chị Sầm Thị B và anh Trương Văn T cùng xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
    4. Về nợ chung: Chị Sầm Thị B và anh Trương Văn T cùng xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
    5. Về án phí: Chị Sầm Thị B và anh Trương Văn T mỗi người phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Sầm Thị B tự nguyện chịu phần án phí của anh Trương Văn T là 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng), anh Trương Văn T hoàn toàn nhất trí. Xác nhận chị Sầm Thị B đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0000238 ngày 31/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng, chị Sầm Thị B được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Cao Bằng;
  • - VKSND khu vực 4 - Cao Bằng;
  • - THADS tỉnh Cao Bằng;
  • - UBND xã Tổng Cọt;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Mã Nguyệt Thu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 08/2025/QÐST-HNGĐ ngày 15/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CAO BẰNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 08/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CAO BẰNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Sầm Thị B yêu cầu ly hôn với anh Trương Văn T do mâu thuẫn vợ chồng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger