Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN QUẢNG ĐIỀN

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2025/QĐST-HNGĐ

Quảng Điền, ngày 04 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, THÀNH PHỐ HUẾ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 115/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Trần Minh T, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố H).
  2. Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố H).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Minh T và chị Nguyễn Thị Mỹ H tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường T, quận P, thành phố H) vào ngày 01/4/2005 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh Trần Minh T và chị Nguyễn Thị Mỹ H sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nên thường xuyên cãi vả, xúc phạm nhau và hiện nay đã sống ly thân, không còn quan tâm, chăm sóc gì nhau, cuộc sống của ai tự người đó lo liệu. Do mâu thuẫn vợ chồng không thể khắc phục nên anh Trần Minh T và chị Nguyễn Thị Mỹ H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng các đương sự đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Trần Minh T và chị Nguyễn Thị Mỹ H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T và chị H.

[2]Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Minh T và chị Nguyễn Thị Mỹ H xác nhận trong quá trình chung sống, vợ chồng có 04 con chung gồm: Trần Nguyễn Như Q, sinh ngày 19/10/2004; Trần Phú L, sinh ngày 20/3/2006; Trần Thị Yến V, sinh ngày 03/8/2008 và Trần Thị Yến N, sinh ngày 28/9/2013.

Đối với hai người con chung là Trần Nguyễn Như Q và Trần Phú L đã trưởng thành, đủ điều kiện lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con; đối với hai người con chung là Trần Thị Yến V và Trần Thị Yến N đang sống với anh T nên giao cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Mỹ H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên được công nhận.

[3]Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Trần Minh T và chị Nguyễn Thị Mỹ H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Minh T và chị Nguyễn Thị Mỹ H thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Minh T và chị Nguyễn Thị Mỹ H có 04 con chung gồm: Trần Nguyễn Như Q, sinh ngày 19/10/2004; Trần Phú L, sinh ngày 20/3/2006; Trần Thị Yến V, sinh ngày 03/8/2008 và Trần Thị Yến N, sinh ngày 28/9/2013.
    • Đối với hai người con chung là Trần Nguyễn Như Q và Trần Phú L đã trưởng thành, đủ điều kiện lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con; giao hai người con chung là Trần Thị Yến V và Trần Thị Yến N cho anh Trần Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Mỹ H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Chị Nguyễn Thị Mỹ H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con theo quy định pháp luật; không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Trần Minh T và chị Nguyễn Thị Mỹ H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Anh Trần Minh T và chị Nguyễn Thị Mỹ H thoả thuận anh Trần Minh T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000703 ngày 10/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố H); anh Trần Minh T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND huyện Quảng Điền;
  • - Chi cục THADS huyện Quảng Điền;
  • - UBND phường Thuận Hòa, quận Phú Xuân,
  • TP Huế (ĐKKH ngày 01/4/2005);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu án văn.

THẨM PHÁN

Đinh Xuân Cầm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 08/2025/QÐST-HNGĐ ngày 04/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, THÀNH PHỐ HUẾ về hôn nhân và gia đình

  • Số quyết định: 08/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Minh Tài - Nguyễn Thị Mỹ Hiền
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger