|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 08/2025/QÐST- H, ngày 01 tháng 7 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9
Căn cứ vào các Điều 212, 361, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 179/2025/HNST ngày 24 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
-
Bà Trương Đình Anh C, sinh ngày 06/3/1987,
CCCD số [...] cấp ngày 01/3/2023,
Địa chỉ: C Khu A, số B đường N, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh; -
Ông Lê Cao Kiều N, sinh 07/7/1985,
CCCD số [...] cấp ngày 03/8/2022,
Địa chỉ: P, tầng I, tòa nhà G, số A N, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Cao Kiều N và bà Trương Đình Anh C thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của bà C và ông N ghi trong bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của bà bà C và ông N.
[2] Về con chung: Ông Lê Cao Kiều N và bà Trương Đình Anh C khai có 01 con chung tên Lê Đình Nguyên K sinh ngày 20/10/2012. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận bà Trương Đình A Chi được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với ông N do bà C không yêu cầu.
Xét thấy việc thỏa thuận về con chung của bà C và ông N phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Bà C và ông N khai không có.
[4] Về nợ chung: Bà C và ông N khai không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Cao Kiều N và bà Trương Đình Anh C thuận tình ly hôn.
- Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số 239, ngày 27/11/2012 của Ủy ban nhân dân phường T (địa chỉ cũ: Phường B, quận B) Thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- - Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Đình Nguyên K sinh ngày 20/10/2012. Bà Trương Đình Anh C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với ông N do bà C không yêu cầu.
- Trong trường hợp bà C không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà C cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Trường hợp ông N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà C có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.
- - Về tài sản chung: Bà C và ông N khai không có.
- - Về nợ chung: Bà C và ông N khai không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Lê Cao Kiều N và bà Trương Đình A Chi nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0078321 ngày 23/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9) Thành phố Hồ Chí Minh. Bà C và ông N đã nộp đủ lệ phí.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Ngọc Nữ |
Quyết định số 08/2025/QÐST- H ngày 01/07/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 08/2025/QÐST- H
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/07/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTT
