Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN GIỒNG TRÔM

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 08/2025/QĐST-DS

Giồng Trôm, ngày 03 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213, 217, 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 536/2024/TLST–DS ngày 27 tháng 11 năm 2024 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần L.
    • Trụ sở: L1, Số B, Đường T, Phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội.
    • Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Đức T, chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
    • Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: chị Nguyễn Thị Như Ý (sinh năm 1991, địa chỉ: Số C, Đại lộ Đ, Phường D, thành phố B, tỉnh Bến Tre), chức danh: Chuyên viên xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại Cổ phần L – Chi nhánh B (văn bản ủy quyền số 1219a/2024/UQ-LPBank ngày 26/11/2024 của Phó Giám đốc - Ngân hàng Thương mại Cổ phần L – Chi nhánh B).
    • - Bị đơn: anh Lê Huỳnh Anh T1, sinh năm 1992.
    • Địa chỉ: Số C, ấp L, xã S, huyện G, tỉnh Bến Tre.
    • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Lê Huỳnh Anh T2, sinh năm 1977.
    • Địa chỉ: Số B, Ấp B, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Anh Lê Huỳnh Anh T1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phầL (TMCP ) (do Ngân hàng TMCP L - Chi nhánh B đại diện nhận) số tiền theo Hợp đồng tín dụng số HDTD84020230349 ký ngày 13/10/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 84020230349/01 ký ngày 13/10/2023 tạm tính đến ngày 15/01/2025 là 509.313.167 đồng (năm trăm lẻ chín triệu ba trăm mười ba nghìn một trăm sáu mươi bảy đồng), cụ thể: nợ gốc 475.000.000 đồng (bốn trăm bảy mươi lăm triệu đồng); nợ lãi 30.485.715 đồng (ba mươi triệu bốn trăm tám mươi lăm nghìn bảy trăm mười lăm đồng); nợ lãi chậm trả gốc 2.878.473 đồng (hai triệu tám trăm bảy mươi tám nghìn bốn trăm bảy mươi ba đồng); nợ lãi chậm trả lãi 948.979 đồng (chín trăm bốn mươi tám nghìn chín trăm bảy mươi chín đồng).

    Anh Lê Huỳnh Anh T1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP L (do Ngân hàng TMCP L - Chi nhánh B đại diện nhận) số tiền theo Hợp đồng tín dụng số HDTD84020230024 ký ngày 17/01/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 84020230024/01 ký ngày 19/01/2023 tạm tính đến ngày 15/01/2025 là 308.334.483 đồng (ba trăm lẻ tám triệu ba trăm ba mươi bốn nghìn bốn trăm tám mươi ba đồng), cụ thể: nợ gốc 274.950.000 đồng (hai trăm bảy mươi bốn triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng); nợ lãi 31.133.513 đồng (ba mươi mốt triệu một trăm ba mươi ba nghìn năm trăm mười ba đồng); nợ lãi chậm trả gốc 1.193.515 đồng (một triệu một trăm chín mươi ba nghìn năm trăm mười lăm đồng); nợ lãi chậm trả lãi 1.057.455 đồng (một triệu không trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm năm mươi lăm đồng).

    Anh Lê Huỳnh Anh T1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP L (do Ngân hàng TMCP L - Chi nhánh B đại diện nhận) số tiền theo Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ký ngày 22/10/2021 tạm tính đến ngày 15/01/2025 là 39.759.114 đồng (ba mươi chín triệu bảy trăm năm mươi chín nghìn một trăm mười bốn đồng), cụ thể: nợ gốc 24.784.665 đồng (hai mươi bốn triệu bảy trăm tám mươi bốn nghìn sáu trăm sáu mươi lăm đồng); nợ lãi 13.651.594 đồng (mười ba triệu sáu trăm năm mươi mốt nghìn năm trăm chín mươi bốn đồng); Phí: 1.202.595 đồng (một triệu hai trăm lẻ hai nghìn năm trăm chín mươi lăm đồng); VAT: 120.260 đồng (một trăm hai mươi nghìn hai trăm sáu mươi đồng).

    Đồng thời anh Lê Huỳnh Anh T1 tiếp tục phải chịu lãi phát sinh kể từ ngày 16/01/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định trong từng Hợp đồng tín dụng, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ, Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng mà anh Lê Huỳnh Anh T1 đã ký kết với Ngân hàng TMCP L (trước đây là Ngân hàng TMCP L).

    Để đảm bảo quyền lợi của bên cho vay, trong trường hợp anh Lê Huỳnh Anh T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng số HDTD84020230349 ký ngày 13/10/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 84020230349/01 ký ngày 13/10/2023 thì Ngân hàng TMCP L được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐTC8402021149 ngày 08/7/2021 là quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 260, tờ bản đồ số 02, tọa lạc tại xã S, huyện G, tỉnh Bến Tre (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 002221, số vào sổ cấp GCN: CS07797 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 17/06/2021) và thửa đất số 261, tờ bản đồ số 02, tọa lạc tại xã S, huyện G, tỉnh Bến Tre (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 002222, số vào sổ cấp GCN: CS07798 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 17/06/2021) của ông Lê Huỳnh Anh T2 để thu hồi nợ.

    Trong trường hợp anh Lê Huỳnh Anh T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng số HDTD84020230024 ký ngày 17/01/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 84020230024/01 ký ngày 19/01/2023, Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ký ngày 22/10/2021 thì Ngân hàng TMCP L được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐTC8402023011 ngày 17/01/2023 là quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 259, tờ bản đồ số 02, tọa lạc tại xã S, huyện G, tỉnh Bến Tre (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH 954050, số vào sổ cấp GCN CS08785 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 09/11/2022) của anh Lê Huỳnh Anh T1 để thu hồi nợ.

    Trường hợp tài sản bảo đảm phát mãi không đủ để thu hồi các khoản nợ cho Ngân hàng thì anh Lê Huỳnh Anh T1 vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ tại Ngân hàng TMCP L theo đúng Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ, Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết.

    Về chi phí tố tụng: anh Lê Huỳnh Anh T1 tự nguyên chịu toàn bộ chi phí tố tụng là 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) và có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP L (do Ngân hàng TMCP L - Chi nhánh B đại diện nhận) số tiền này.

    Về án phí dân sự sơ thẩm:

    Anh Lê Huỳnh Anh T1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 18.861.102 đồng (mười tám triệu tám trăm sáu mươi mốt nghìn một trăm lẻ hai đồng).

    Ngân hàng TMCP L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.285.000 đồng (mười tám triệu hai trăm tám mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007376 ngày 20/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Giồng Trôm;
  • - Chi cục THADS huyện Giồng Trôm;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Mộng Tuyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 08/2025/QĐST-DS ngày 03/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 08/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger