|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Số: 08/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Nghệ An, ngày 19 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Văn Phấn
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Tâm - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 08/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 08/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Bùi Văn V, sinh ngày 26/5/1989; địa chỉ trước khi xuất cảnh: Xóm T, xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An. Hiện cư trú tại: P, tầng 2, 1, M-dong, U-gu, C-si, G-do, Hàn Quốc. Đề nghị vắng mặt;
Chị Trần Thị T, sinh ngày 21/5/1991; địa chỉ cư trú: Thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Đề nghị vắng mặt;
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn trình bày và đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, người yêu cầu là anh Bùi Văn V (có chứng thực của Đ tại Hàn Quốc) và chị Trần Thị T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn V và chị Trần Thị Thanh kết H với nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 30 tháng 10 năm 2023 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng về quan điểm sống và không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống vợ chồng. Hiện anh V xuất cảnh ra nước ngoài làm việc vợ chồng cắt đứt mọi liên lạc, không quan tâm gì đến nhau kể cả vật chất lẫn tinh thần. Nay cả chị T và anh V đều xác định, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài nên chị T và anh V đều thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Chị Trần Thị T và anh Bùi Văn V không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị T và anh Bùi Văn V đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Bùi Văn V hiện đang làm việc, cư trú ở nước ngoài, không có điều kiện về Việt Nam để giải quyết việc ly hôn nên anh V đề nghị Toà án giải quyết vắng mặt. Đối với chị Trần Thị T đã có quan điểm của mình về yêu cầu thuận tình ly hôn với anh V và đề nghị vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký phiên họp đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự đều đề nghị giải quyết vắng mặt là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về nội dung, đề nghị: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh V.
Về con chung: Vợ chồng không có, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị T và anh Bùi Văn V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Bùi Văn V hiện đang ở nước ngoài, sau khi gửi đơn yêu cầu và trình bày quan điểm nhưng vì điều kiện không thể trực tiếp tham gia hòa giải, giải quyết vụ việc, anh V đề nghị Toà án giải quyết vắng mặt (các văn bản của anh V đều có xác nhận của Đ tại Hàn Quốc). Đối với chị Trần Thị T đã có quan điểm về việc yêu cầu của anh V và đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 207; khoản 1 Điều 228; Điều 370; Điều 371; Điều 469; Điều 478 của Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc trường hợp không thể hoà giải được và Toà án tiến hành phiên họp giải quyết vắng mặt các đương sự theo quy định.
[2] Về nội dung:
[2.1] Tại phiên họp, mặc dù vắng mặt nhưng anh Bùi Văn V và chị Trần Thị T vẫn giữ nguyên nội dung thuận tình ly hôn. Xét thấy, chị Trần Thị T và anh Bùi Văn V kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng về quan điểm sống và không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống vợ chồng. Hiện anh V xuất cảnh ra nước ngoài làm việc vợ chồng cắt đứt mọi liên lạc, không quan tâm gì đến nhau kể cả vật chất lẫn tinh thần. Nay cả chị T và anh V đều xác định, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài nên chị T và anh V đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn V và chị Trần Thị T là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án công nhận theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về nuôi con chung: Anh Bùi Văn V và chị Trần Thị T xác định vợ chồng không có con chung, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh V và chị T đều thống nhất không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
[3] Về án phí: Chị Trần Thị T và anh Bùi Văn V phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; Điều 37; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; khoản 2 Điều 207; khoản 1 Điều 228; Điều 370; Điều 371; Điều 469; Điều 478 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng các Điều 55, Điều 122, Điều 123, Điều 127 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Toà án:
- Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Bùi Văn V.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị T và anh Bùi Văn V không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị Thanh P chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0013381 ngày 24/10/2024 (số tiền còn lại hoàn trả cho chị T).
Anh Bùi Văn V phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền lệ phí sơ thẩm (Anh V chưa nộp).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 19/11/2024 và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phạm Văn Phấn |
Quyết định số 08/2024/QÐST-HNGĐ ngày 19/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 08/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bùi Văn V, Chị Trần Thị T,yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
