Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẠ LONG

TỈNH QUẢNG NINH

Số: 08/2024/QĐST-DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hạ Long, ngày 15 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 91, 95 của Luật các Tổ chức tín dụng. Khoản 2 Điều 27; Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2024/TLST – KDTM ngày 08 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X (E).

  • Địa chỉ: tầng H, văn phòng số L+16 tòa nhà V center, số G L, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

  • * Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Trần Tấn L - chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP X.

  • * Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: bà Vũ Thùy D; chức vụ: nhân viên kinh doanh Ngân hàng TMCP X, chi nhánh Q.

  • - Bị đơn: Công ty cổ phần X1; địa chỉ: thôn X, xã T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

  • Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn C - Giám đốc.

  • Đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Văn C là ông Nguyễn Xuân N, sinh năm 1964; nơi cư trú: tổ B, khu H, phường B, TP., tỉnh Quảng Ninh (theo giấy uỷ quyền ngày 09/01/2024).

  • - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Xuân N, sinh năm 1964 và chị Lê Thị Thúy D1, sinh năm 1990; Cùng nơi cư trú: tổ B, khu H, phường B, TP., tỉnh Quảng Ninh; Nơi ở hiện nay: số G, phố H, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

  • Đại diện theo uỷ quyền của bà bà Lê Thị Thúy D1 là ông Nguyễn Xuân N (theo hợp đồng uỷ quyền số 542, quyền số 02/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 05/4/2024 của Văn phòng C1).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Công ty cổ phần X1 và Ngân hàng TMCP X (viết tắt: E) xác nhận có ký Hợp đồng tín dụng số 1900-LAV-220003946 ngày 14/01/2022 để vay số tiền: 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng). Công ty cổ phần X1 đã được E giải ngân số tiền 4.500.000.000 đồng. Tính đến 04/4/2024, Công ty cổ phần X1 còn nợ E tổng số tiền: 5.264.190.697 đồng (năm tỉ, hai trăm sáu mươi tư triệu, một trăm chín mươi nghìn, sáu trăm chín mươi bảy đồng), trong đó: nợ gốc: 4.395.476.981 đồng; nợ lãi trong hạn: 581.800.238 đồng; nợ lãi quá hạn: 256.884.272 đồng; Lãi phạt chậm trả: 30.029.206 đồng.

  2. Phương án trả nợ của Công ty cổ phần X1 như sau:

    - Công ty cổ phần X1 đồng ý trả E toàn bộ nợ gốc và lãi phát sinh tính đến ngày 04/4/2024 là 5.264.190.697 đồng (trong đó gốc: 4.395.476.981 đồng, lãi trong hạn: 581.800.238 đồng và lãi quá hạn: 256.884.272 đồng, lãi phạt chậm trả: 30.029.206 đồng) và toàn bộ tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc tiếp tục tính từ ngày 05/4/2024 cho đến khi Công ty cổ phần X1 trả xong nợ cho E theo mức lãi suất thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng số 1900-LAV-220003946 ngày 14/01/2022 và Khế ước nhận nợ đã ký.

    Thời gian trả nợ: Công ty cổ phần X1 có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ như thoả thuận ở trên cho E trong thời hạn 03 (ba) tháng, kể từ ngày 05/4/2024 đến ngày 05/7/2024.

  3. Trường hợp đến hết ngày 05/7/2024 Công ty cổ phần X1 không trả nợ hoặc trả nợ không đủ thì E có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp cho hợp đồng tín dụng trên của Công ty cổ phần X1 để thu hồi nợ là: quyền sử dụng 105,6 m² đất (thửa đất số: ô 14 - lô LK 05, tờ bản đồ: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 - Khu dân cư K) tại khu T, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 158062, số vào số cấp GCN: CH CH 57910 do Ủy ban nhân dân thành phố H cấp ngày 02/02/2021, đứng tên ông Nguyễn Xuân N và bà Lê Thị Thúy D1.

    Trường hợp giá trị tài sản bảo đảm phát mại không đủ thanh toán nợ thì Công ty cổ phần X1 tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán cho đến khi trả nợ xong cho E.

  4. Về án phí: Công ty cổ phần X1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 56.632.095 đồng (năm mươi sáu triệu, sáu trăm ba mươi hai nghìn, không trăm chín mươi lăm đồng). Ngân hàng TMCP X đã nộp số tiền án tạm ứng án phí là 56.493.000 đồng (năm mươi sáu triệu, bốn trăm chín mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0000407 ngày 05/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Nay trả lại cho Ngân hàng TMCP X số tiền là 56.493.000 đồng (năm mươi sáu triệu, bốn trăm chín mươi ba nghìn đồng).

  5. Về chi phí tố tụng: Công ty cổ phần X1 chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 7.600.000 đồng (bảy triệu, sáu trăm nghìn đồng).

    Ngân hàng TMCP X đã nộp đủ số chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 7.600.000 đồng (bảy triệu, sáu trăm nghìn đồng) nên Công ty cổ phần X1 phải hoàn trả cho Ngân hàng TMCP X số tiền 7.600.000 đồng (bảy triệu, sáu trăm nghìn đồng) này.

    Kể từ ngày Ngân hàng TMCP X có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ cho đến khi thi hành án xong, Công ty cổ phần X1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh, VKSND tỉnh Quảng Ninh;
  • - Viện kiểm sát ND TP. Hạ Long;
  • - Chi cục THADS TP. Hạ Long;
  • - Lưu HS, Lưu VP.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Định

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 08/2024/QĐST-DS ngày 15/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng (kdtm)

  • Số quyết định: 08/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng (KDTM)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank). - Bị đơn: Công ty cổ phần xây dựng Thành Hiếu; địa chỉ: thôn Xích Thổ, xã Thống Nhất, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger