Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ MÓNG CÁI

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỐ: 08/2024/QĐST-DS

Móng Cái, ngày 03 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: bà Trần Thị Thu Nga

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Lê Thị Thu Anh,
  2. Ông Phạm Quốc Hưng

Căn cứ vào khoản 2 Điều 147, các Điều 157, 166, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 8 Điều 26; khoản 7 Điều 27; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn:

    ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1969

    Địa chỉ: tổ A, khu H, phường N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

    Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn anh Nguyễn Khánh H, sinh năm 1991

    Địa chỉ: khối A, phường V, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn (Theo văn bản ủy quyền ngày 26/7/2023).

    Bị đơn:

    anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1998.

    Địa chỉ: tổ A, khu H, phường N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

    Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    1. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1952;
    2. Địa chỉ: tổ A, phường H, quận D, thành phố Hải Phòng.

    3. Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1965
    4. Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1971
    5. Đều có địa chỉ tại: khu Hồng Phong, phường Ninh Dương, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

    6. Bà Đặng Thị X, sinh năm 1953
    7. Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1979
    8. Chị Nguyễn Thị H2, sinh năm 1976
    9. Anh Nguyễn Văn P1, sinh năm 1984
    10. Anh Nguyễn Văn P2, sinh năm 1985
    11. Đều có địa chỉ tại: tổ A, phường H, quận D, thành phố Hải Phòng.

      Người đại diện theo ủy quyền của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (gồm ông Nguyễn Văn Đ, ông Nguyễn Văn L1, bà Nguyễn Thị H1, bà Đặng Thị X, anh Nguyễn Văn P, chị Nguyễn Thị H2, anh Nguyễn Văn P1, anh Nguyễn Văn P2): anh Nguyễn Khánh H, sinh năm 1991.

      Địa chỉ: khối A, phường V, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn. (Theo văn bản ủy quyền lập ngày 26/7/2023 tại Ủy ban nhân dân phường N; văn bản ủy quyền lập ngày 24/7/2023 tại Ủy ban nhân dân Phường H, quận D Hải Phòng).

    12. Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1971.
    13. Anh Nguyễn Văn T2, sinh năm 2000
    14. Đều có địa chỉ tại: tổ D, khu H, phường N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

    15. Ủy ban nhân dân thành phố M, tỉnh Quảng Ninh: người đại diện theo ủy quyền ông Đỗ Văn T3, chức vụ phó Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố M, tỉnh Quảng Ninh (theo văn bản ủy quyền số 6995/ QĐ-UBND ngày 12/12/2023 của Ủy ban nhân dân thành phố M)
    16. Ủy ban nhân dân phường N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh: người đại diện theo ủy quyền ông Vũ Xuân H3, chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh (theo văn bản ủy quyền số 109/QĐ-UBND ngày 30/12/2023 của ủy ban nhân dân phường N).
    17. anh Nguyễn Hữu T4, sinh năm 1989.
    18. Địa chỉ: tổ 1, Khu Hồng Phong, phường Ninh Dương, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về khối di sản của cụ Nguyễn Văn K và cụ Đoàn Thị C là quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 194 tờ bản đồ số 10 tại tổ A, khu H, phường N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh, theo sơ đồ đo vẽ thẩm định nagyf 25 tháng 10 năm 2023 hiện trạng sử dụng đất là: 1,688,4m²

    - Những người được thừa kế theo luật gồm các con đẻ của cụ K và cụ C là các ông, bà: Nguyễn Văn Đ, Nguyễn Văn S, Nguyễn Văn L1, Nguyễn Văn T5, Nguyễn Văn L và Nguyễn Thị H1.

    Hàng thừa kế chuyển tiếp của ông Nguyễn Văn S (chết năm 2010) gồm vợ là Đặng Thị X, các con đẻ của ông S là Nguyễn Văn P, Nguyễn thị H4, Nguyễn Văn P1, Nguyễn Văn P2

    Hàng thừa kế chuyển tiếp của ông Nguyễn Văn T5 (chết năm 2022) gồm 02 con đẻ là Nguyễn Văn T và Nguyễn Văn T2.

    - Về giá trị quyền sử dụng đất theo Kết luận của hội đồng định giá tài sản ngày 08/01/2024 của Hội đồng định giá tài sản như sau: giá đất ở là 2.200.000 đồng/1m²; giá đất trồng cây lâu năm là 53.000 đồng/1m². Hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm hiện tại là 1,2. Tổng trị giá thửa đất theo sơ đồ thẩm định ngày 25/10/2023 với diện tích đất là: 1.688,4m² là: 880.302.240₫ (Tám trăm tám mươi triệu ba trăm linh hai nghìn hai trăm bốn mươi đồng). Trong đó: đất ở có trị giá là 792.000.000₫ (Bảy trăm chín mươi hai triệu đồng). Đất trồng cây lâu năm có trị giá là: 88.302.240đ (T6 mươi tám triệu ba trăm linh hai nghìn hai trăm bốn mươi đồng).

    - Về cách thức chia di sản: những người trong hàng thừa kế thỏa thuận thống nhất chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất tương ứng với phần được hưởng thừa kế theo luật cụ thể như sau:

    1. Anh Nguyễn Văn T và anh Nguyễn Văn T2 được hưởng phần di sản quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn T5 và phần công sức quản lý, tôn tạo khối di sản thừa kế với tổng diện tích: 413,8m². Trong đó: 75m² đất ở và 338,8m² đất trồng cây lâu năm với phần diện tích đất được giới hạn bởi các điểm 3-4-5-21-22-3 theo sơ đồ thỏa thuận ranh giới sử dụng đất ông Nguyễn Văn T5 (kèm theo quyết định). Tổng trị giá thành tiền là: 219.547.680 (hai trăm mười chín triệu ba trăm tám mươi tám nghìn sáu trăm tám mươi đồng).
    2. Ông Nguyễn Văn L được hưởng phần di sản là quyền sử dụng đất với tổng diện tích: 161,1m². Trong đó 45m² đất ở và 116,1m² đất trồng cây lâu năm với phần diện tích đất ông L được thừa kế được giới hạn bởi các điểm 9-10-11-12-13-9 theo sơ đồ thỏa thuận ranh giới sử dụng đất ông Nguyễn Văn T5 (kèm theo quyết định). Tổng trị giá thành tiền là: 126.183.960đ (một trăm hai mươi sáu triệu một trăm tám mươi ba nghìn chín trăm sáu mươi đồng).
    3. Ông Nguyễn Văn Đ được hưởng phần di sản là quyền sử dụng đất với tổng diện tích: 222,4m². Trong đó 45m² đất ở và 177,4m² đất trồng cây lâu năm với phần đất ông Đ được thừa kế được giới hạn bởi các điểm 7-8-9-13-14-15-7 theo sơ đồ thỏa thuận ranh giới sử dụng đất ông Nguyễn Văn T5 (kèm theo quyết định). Tổng trị giá thành tiền là: 130.082.640đ (Một trăm ba mươi triệu không trăm tám mươi hai nghìn sáu trăm bốn mươi đồng).
    4. Ông Nguyễn Văn L1 được hưởng phần di sản là quyền sử dụng đất với tổng diện tích: 250,7m², trong đó 45m² đất ở và 205,7m² đất trồng cây lâu năm với phần đất ông L1 được thừa kế được giới hạn bởi các điểm 6-7-14-15-16-17-6 theo sơ đồ thỏa thuận ranh giới sử dụng đất ông Nguyễn Văn T5 (kèm theo quyết định). Tổng trị giá thành tiền là: 131.882.520đ (Một trăm ba mươi mốt triệu tám trăm tám mươi hai nghìn năm trăm hai mươi đồng).
    5. Bà Nguyễn Thị H1 được hưởng phần di sản là quyền sử dụng đất với tổng diện tích: 324,6m². Trong đó 45m² đất ở và 279,6m² đất trồng cây lâu năm với phần đất bà H1 được thừa kế được giới hạn bởi các điểm 5-6-17-18-19-20-21-5 theo sơ đồ thỏa thuận ranh giới sử dụng đất ông Nguyễn Văn T5 (kèm theo quyết định). Tổng trị giá thành tiền là: 136.582.560đ (Một trăm ba mươi sáu triệu năm trăm tám mươi hai nghìn năm trăm sáu mươi đồng).
    6. bà Đặng Thị X, anh Nguyễn Văn P, chị Nguyễn Thị H2, anh Nguyễn Văn P2 được hưởng phần di sản là quyền sử dụng đất với tổng diện tích: 315,8m². Trong đó 45m² đất ở và 270,8m² đất trồng cây lâu năm với phần đất bà X, anh P, chị H2 và anh P1 được thừa kế được giới hạn bởi các điểm 1-2-3-22-23-24-25-1 theo sơ đồ thỏa thuận ranh giới sử dụng đất ông Nguyễn Văn T5 (kèm theo quyết định). Tổng trị giá thành tiền là: 136.022.880đ (Một trăm ba mươi sáu triệu không trăm hai mươi hai nghìn tám trăm tám mươi đồng)

    * Đối với những phần di sản mà người được hưởng có giá trị lớn hơn các phần khác, các đương sự thuộc hàng thừa kế được hưởng phần di sản lớn hơn không phải thanh toán tiền chênh lệch cho nhau.

    * Về chi phí thẩm định, định giá tài sản: ông Nguyễn Văn L tự nguyện chịu chi phí thẩm định, định giá tài sản với tổng số tiền là: 14.500.000đ (Mười bốn triệu năm trăm nghìn đồng) ông L đã nộp đủ

    * Về án phí: ông Nguyễn Văn L phải chịu: 6.309.198đ (sáu triệu ba trăm linh chín nghìn một trăm chín mươi tám đồng) tiền tạm ứng án phí. Ông Nguyễn Văn Đ được miễn nộp tiền án phí (do thuộc đối tượng người cao tuổi). ông Nguyễn Văn L1 phải chịu 6.594.126đ (sáu triệu năm trăm chín mươi bốn nghìn một trăm hai mươi sáu đồng). Bà Nguyễn Thị H1 phải chịu 6.829.128đ (sáu triệu tám trăm hai mươi chín nghìn một trăm hai mươi tám đồng). anh Nguyễn Văn T, nguyễn Văn T7 phải liên đới chịu: 10.977.384đ (mười triệu chín trăm bảy mươi bảy nghìn ba trăm tám mươi bốn đồng). Bà Đặng Thị X, anh Nguyễn Văn P, chị Nguyễn Thị H2, anh Nguyễn Văn P2 phải liên đới chịu: 6.801.144₫ (sáu triệu tám trăm linh một nghìn một trăm bốn mươi bốn đồng)

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Ông Nguyễn Văn L, Nguyễn Văn Đ, Nguyễn Văn L1, bà Nguyễn Thị H1 bà Vũ Thị X1, Nguyễn Văn P, Nguyễn thị H4, Nguyễn Văn P1, Nguyễn Văn P2, anh Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Văn T2 được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được công nhận quyền sử dụng đất theo Quyết định đã có hiệu lực pháp luật

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án tỉnh QN
  • - VKSNDTPMC;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 08/2024/QĐST-DS ngày 03/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 08/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn: Nguyễn Văn Ly Bị đơn Nguyễn Văn Tuân Tranh chấp chia di sản thừa kế
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger