|
TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 08/2024/DSST |
Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 05 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 125/2023/DSST ngày 07/11/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N (V)
Trụ sở: Số A phố T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T – Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Kiên Đ – Giám đốc V Chi nhánh Sở Giao dịch
Ông Đ ủy quyền lại cho bà Nguyễn Thị Diễm T1 – Cán bộ Ngân hàng.
Địa chỉ: Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh S - Số A L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn:
1, Ông Đinh Văn Q, sinh năm 1986
2, Bà Nguyễn Thị Thanh T2, sinh năm 1986
Cùng đăng ký HKTT tại: Thôn L, xã G, huyện G, tỉnh Ninh Bình.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về việc ký kết hợp đồng tín dụng:
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và bị đơn xác nhận: Ngày 16/11/2021 ông Đinh Văn Q và bà Nguyễn Thị Thanh T2 với Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh Sở Giao dịch ký Hợp đồng cho vay số: PGDCG/MN-192/21 đã ký ngày 16/11/2021 với các nội dung cụ thể như sau:
- Số tiền vay: 2.500.000.000 đồng;
- Mục đích vay: Bù đắp tiền xây/sửa nhà ở/mua nhà ở/mua đất ở;
- Thời hạn vay: 240 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay lần đầu.
- Lãi suất vay: 8,4%/năm và cố định trong 24 tháng kể từ thời điểm giải ngân, sau đó áp dụng lãi suất cố định: Sàn lãi suất cho vay = Lãi suất huy động tiết kiệm 12 tháng trả lãi cuối kỳ áp dụng đối với khách hàng cá nhân của VCB + 3,5%/năm, kỳ điều chỉnh lãi suất 3 tháng/1 lần, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
- Kỳ hạn trả nợ: Bên vay trả nợ gốc làm 240 kỳ, mỗi tháng một kỳ, vào ngày 26 hàng kỳ và trả lãi vào ngày 26 hàng tháng.
Thực hiện Hợp đồng tín dụng nêu trên, V đã giải ngân cho ông Q và bà T2 số tiền là 2.500.000.000 đồng (theo Khế ước nhận nợ số 01 ngày 19/01/2021).
Về khoản vay theo Thẻ tín dụng, ông Q và bà T2 đã tất toán xong cho Ngân hàng.
2. Về tài sản bảo đảm:
Để đảm bảo cho khoản vay trên, ông Q và bà T2 đã thế chấp tài sản theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: PGDCG/TC – 192.1/20 ngày 17/11/2021 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số PGDCG/TC – 192.2/20 ngày 17/11/2021 lập tại Văn phòng Công chứng Đức Trí thành phố N ngày 17/11/2021. Cụ thể là:
- Thửa đất số 132 tờ bản đồ số 5 địa chỉ Đường Đ xã G, huyện G, tỉnh Ninh Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do UBND huyện G, tỉnh Ninh Bình cấp cho ông Đinh Văn Q ngày 20/6/2012.
- Thửa đất số 400, tờ bản đồ số 5 địa chỉ xã G, huyện G, tỉnh Ninh Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do UBND huyện G, tỉnh Ninh Bình cấp cho ông Đinh Văn Q ngày 12/01/2015.
Tài sản thế chấp trên đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện G, tỉnh Ninh Bình ngày 17/11/2021.
3. Các bên xác nhận tạm tính đến ngày 14/5/2024 ông Q và bà T2 còn nợ V số tiền là: 2.885.682.859 đồng; Trong đó:
- Nợ gốc: 2.416.745.260 đồng;
- Nợ lãi trong hạn: 459.172.104 đồng;
- Nợ lãi quá hạn: 9.765.495 đồng;
4. Cam kết lộ trình trả nợ:
Ông Q và bà T2 cam kết lộ trình trả nợ cho V như sau:
Chậm nhất là ngày 31/8/2024, ông Q và bà T2 thanh toán toàn bộ khoản nợ trên bao gồm cả gốc và lãi là: 2.885.682.859 đồng.
5. Xử lý tài sản bảo đảm:
Nếu ông Q và bà T2 vi phạm thời gian trả nợ theo thỏa thuận nêu trên thì ông bà đồng ý để Ngân hàng V được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm là:
- Thửa đất số 132 tờ bản đồ số 5 địa chỉ Đường Đ xã G, huyện G, tỉnh Ninh Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 007523 do UBND huyện G, tỉnh Ninh Bình cấp cho ông Đinh Văn Q ngày 20/6/2012.
- Thửa đất số 400, tờ bản đồ số 5 địa chỉ xã G, huyện G, tỉnh Ninh Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BY320276 do UBND huyện G, tỉnh Ninh Bình cấp cho ông Đinh Văn Q ngày 12/01/2015.
6. Trường hợp số tiền kê biên phát mại tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì
ông Q và bà T2 phải tiếp tục thanh toán số tiền còn lại cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
7. Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
8. Án phí Dân sự sơ thẩm:
Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên chỉ phải chịu 50% án phí. Ông Q và bà T2 tự nguyện chịu 44.856.800 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 43.677.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm theo Biên lai số 0006064 ngày 06/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H.
9. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Nguyên |
Quyết định số 08/2024/DSST ngày 22/05/2024 của TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 08/2024/DSST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận VCB - Đinh Văn Q
