|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI TỈNH QUẢNG NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 08/2022/QĐST-DS |
Móng Cái, ngày 22 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- *. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T.
- Địa chỉ trụ sở: số 89, đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D, chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Người đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Tuấn A, chức danh: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý (theo văn bản ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/7/2020 của ông Ngô Chí D). Người được ủy quyền lại nộp đơn khởi kiện và tham gia tố tụng tại Tòa án: anh Vương Văn T là trưởng bộ phận xử lý nợ Ngân hàng TMCP T và anh Nguyễn Huy P là chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP T (theo văn bản ủy quyền số 499/2022/UQ-LCC-KHCN2 ngày 24/3/2022 của ông Phạm Tuấn A).
- *. Bị đơn: ông Trần Ngọc H, sinh năm 1971 và bà Phạm Thị N, sinh năm: 1973; đều có nơi thường trú: thôn 4, xã Q, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
- *. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: anh Trần Văn P, sinh năm: 1998 và cháu Trần Xuân B, sinh năm: 2008; đều có nơi thường trú: thôn 4, xã Q, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện hợp pháp của cháu Trần Xuân B là ông Trần Ngọc H và bà Phạm Thị N.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- *. Tính đến ngày 14/11/2022 ông Trần Ngọc H và bà Phạm Thị N còn nợ Ngân hàng TMCP T số tiền theo Hợp đồng tín dụng cho vay hạn mức số LN1806210747649 và Khế ước nhận nợ số LN1806210747649 đều đề ngày 11/7/2018, gồm:
- Nợ gốc là: 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng);
- Nợ lãi trong hạn đến ngày 14/5/2019 là: 1.998.261đ (một triệu, chín trăm chín mươi tám nghìn, hai trăm sáu mươi mốt đồng).
- Nợ lãi quá hạn: từ ngày 15/5/2019 đến ngày 14/11/2022 là: 123.121.933đ (một trăm hai mươi ba triệu, một trăm hai mươi mốt nghìn, chín trăm ba mươi ba đồng);
- Nợ lãi chậm trả là: 23.245.611đ (hai mươi ba triệu, hai trăm bốn mươi lăm nghìn, sáu trăm mười một đồng).
- Tổng cộng là: 348.365.805đ (ba trăm bốn mươi tám triệu, ba trăm sáu mươi lăm nghìn, tám trăm linh lăm đồng).
- *. Về phương thức thanh toán:
- *. Về chi phí tố tụng: Ngân hàng TMCP T tự chi trả và tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
- *. Về án phí: ông Trần Ngọc H và bà Phạm Thị N tự nguyện nộp cả 8.709.000đ (tám triệu, bảy trăm linh chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 7.024.000đ (bảy triệu, không trăm hai mươi bốn nghìn đồng), theo biên lai số 0000688 ngày 08/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Móng Cái cho Ngân hàng TMCP T.
Các đương sự thống nhất, thỏa thuận phương thức thanh toán khoản nợ trên như sau: đến ngày 14/01/2023 vợ chồng ông Trần Ngọc H và bà Phạm Thị N có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMC T toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn, nợ lãi chậm trả là: 348.365.805đ (ba trăm bốn mươi tám triệu, ba trăm sáu mươi lăm nghìn, tám trăm linh lăm đồng).
Kể từ ngày 15/11/2022 ông Trần Ngọc H và bà Phạm Thị N vẫn phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP T số tiền lãi theo Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ đã ký cho đến khi tất toán khoản vay. Trường hợp sau ngày 14/01/2023 mà ông Trần Ngọc H và bà Phạm Thị N không thực hiện thanh toán toàn bộ gốc, lãi nêu trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng TMCP T có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp đối với thửa đất có địa chỉ tại thôn 3, xã Q, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN776098, số vào sổ cấp GCN: H00209 do UBND thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 16/6/2009 cho hộ ông Trần Ngọc H. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LN 1806210747649 ngày 10/7/2018 tại Văn phòng công chứng Ka Long giữa ông Trần Ngọc H, bà Phạm Thị N, anh Trần Văn P và Ngân hàng TMCP T để thu hồi nợ.
Trong trường hợp sau khi phát mại tài sản thế chấp mà số tiền thu được không đủ trả nợ thì ông H, bà N vẫn phải tiếp tục trả nợ số tiền còn lại cho Ngân hàng TMCP T cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc, lãi theo Hợp đồng tín dụng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thùy Dương |
Quyết định số 08/2022/QĐST-DS ngày 22/11/2022 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI TỈNH QUẢNG NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 08/2022/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/11/2022
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
