Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Số: 07/2023/QÐST-KDTM

Hưng Yên, ngày 27 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 17/2023/TLST- KDTM ngày 05 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    1. Nguyên đơn: NGÂN HÀNG TMCP N (VCB); Địa chỉ trụ sở chính: Số A T, Phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang D - Chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo Giấy ủy quyền Ông Nguyễn Thanh H, Chức vụ Giám đốc Ngân Hàng TMCP N - Chi Nhánh P; Ông Nguyễn Thanh H ủy quyền lại cho ông Phạm Thái S - Trưởng phòng quan hệ khách hàng.
    2. Bị đơn: CÔNG TY TNHH T1; Địa chỉ: Thôn P, Xã Q, Huyện Â, Tỉnh Hưng Yên; Người đại diện: Ông Đào Ngọc T, Chức vụ Tổng Giám đốc.
    3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Trịnh Quang V, sinh năm 1950 và bà Nghiêm Thị S1, sinh năm 1951. Đều trú tại: Số C, ngõ F, Phố T, phường T, quận T, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Quang V1 và bà Nghiêm Thị S1 là anh Đào Ngọc Thành.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về số nợ: Căn cứ Hợp đồng tín dụng cho vay theo hạn mức số 21.0082/VCB.PHI.AT ký kết ngày 19/07/2021 và Hợp đồng tín dụng cho vay từng lần trung dài hạn số 19.0123/VCB.PHI.AT ký kết ngày 11/10/2019. Tính đến ngày 19/12/2023, Công ty TNHH T1 còn nợ Ngân hàng TMCP N (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) tổng số tiền là: 13.248.849.518 VND (Bằng chữ: Mười ba tỷ, hai trăm bốn mươi tám triệu tám trăm bốn mươi chín nghìn năm trăm mươi tám đồng) trong đó: Nợ gốc là: 11.102.720.000 VND; Nợ lãi và lãi quá hạn là: 2.146.129.518 VND.

    Tổng cộng số tiền gốc, tiền lãi và lãi chậm trả tạm tính đến ngày 19/12/2023 của từng hợp đồng tín dụng như sau:

    Số, ngày của Hợp đồng cấp tín dụng Loại tiền vay Mục đích vay vốn Dư nợ gốc (1) Nợ lãi và lãi quá hạn (2)
    Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 21.0082/VCB.PHI.AT ký kết ngày 19/07/2021 VND Bổ sung nguồn vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 11.025.000.000 VND 2.102.350.191 VND
    Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 19.0123/VCB.PHI.AT ký kết ngày 11/10/2019 VND Thanh toán tiền mua máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 77.720.000 VND 43.779.327 VND
    Cộng: 11.102.720.000 VND 2.146.129.518 VND
    Tổng 13.248.849.518 VND

    * Biện Pháp bảo đảm

    Để đảm bảo cho các nghĩa vụ thanh toán, nghĩa vụ phát sinh từ hoặc liên quan đến các khoản cấp tín dụng nêu trên bao gồm nhưng không giới hạn bởi các khoản nợ vay, nợ gốc, nợ lãi, lãi chậm trả, các loại phí, lệ phí phát sinh khác, Công ty TNHH T1 đã dùng tài sản thuộc sở hữu của Công ty TNHH T1 và ông Trịnh Quang V cùng vợ là bà Nghiêm Thị S1 để thế chấp cho Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh P. Các tài sản thế chấp hiện tại được thế chấp theo 03 hợp đồng thế chấp sau:

    • Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và nhà ở số 16.0022/TC-VCB.PHI ký ngày 28 tháng 12 năm 2016 ký kết giữa Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh P và Ông Trịnh Quang V và vợ là bà Nghiêm Thị S1: Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản trên đất thuộc quyền sử dụng và sở hữu hợp pháp của Ông Trịnh Quang V và vợ là bà Nghiêm Thị S1 theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 10111190013 do UBND thành phố H cấp ngày 03/11/2000; chi tiết theo Hợp đồng thế chấp số 16.0022/TC-VCB.PHI ký ngày 28 tháng 12 năm 2016 giữa Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh P và Ông Trịnh Quang V cùng vợ là bà Nghiêm Thị S1.
    • Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 19.0123/TC-VCB.PHI ngày 11/10/2019 ký kết giữa Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh PCông ty TNHH T1: Tài sản thế chấp là máy móc thiết bị dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại Nhà máy của Công ty TNHH T1 tại thôn P, xã Q, huyện Â, tỉnh Hưng Yên. Chi tiết về chủng loại, số lượng tài sản như sau:
      • Máy lập trình JUEKE 2210: Model: JK-2210HL: Số lượng: 05
      • Máy ép mếch KAIGU; model: NHG-500V; số lượng: 01
      • Máy lập trình tự động Maika; model: MAS-1380; số lượng: 01
      • Máy lập trình JUEKE 2210; số lượng: 05
      • Máy lập trình JUEKE 2210; số lượng: 04
      • Máy lập trình JUEKE 3020 ; số lượng: 01
    • Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 20.0218/TC-VCB.PHI.AT ngày 22/06/2020 ký kết giữa Ngân hàng TMCP N, Chi nhánh PCông ty TNHH T1: Tài sản thế chấp là máy móc thiết bị dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại Nhà máy của Công ty TNHH T1 tại thôn P, xã Q, huyện Â, tỉnh Hưng Yên. Chi tiết về chủng loại, số lượng tài sản cụ thể: Máy sản xuất thân khẩu trang tự động từ vải không dệt mới 100%, Model: FMP-1, kích thước (6000x4500x1800)mm, công suất 13kW, nhãn hiệu NIUPIA, xuất xứ Trung Quốc

    Các hợp đồng thế chấp đã được ký kết và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.

    1. Về thời gian, phương thức trả nợ:

    Công ty TNHH T1 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo lộ trình, kỳ hạn sau:

    • Kỳ 01: Ngày 20/01/2024 trả số tiền 20.000.000đ.
    • Kỳ 02: Ngày 20/02/2024 trả số tiền 50.000.000đ.
    • Kỳ 03: Ngày 20/03/2024 trả số tiền 100.000.000đ.
    • Kỳ 04: Ngày 20/04/2024 trả số tiền 200.000.000đ.
    • Kỳ 05: Ngày 20/05/2024 trả số tiền 300.000.000đ.
    • Kỳ 06: ngày 20/06/2024 Công ty TNHH T1 trả cho Ngân hàng số tiền 12.578.849.518 và tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng cho vay theo hạn mức số 21.0082/VCB.PHI.AT ký kết ngày 19/07/2021 và Hợp đồng tín dụng cho vay từng lần trung dài hạn số 19.0123/VCB.PHI.AT ký kết ngày 11/10/2019 và các phụ lục kèm theo (nếu có) kể từ ngày 20/12/2023 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng.

    Trong trường hợp Công ty TNHH T1 vi phạm các kỳ hạn trả nợ nêu trên, Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm, theo các hợp đồng thế chấp đã ký kết, cụ thể:

    • Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và nhà ở số 16.0022/TC-VCB.PHI ký ngày 28 tháng 12 năm 2016 ký kết giữa Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh P và Ông Trịnh Quang V và vợ là bà Nghiêm Thị S1: Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và toàn tài sản trên đất thuộc quyền sử dụng và sở hữu hợp pháp của Ông Trịnh Quang V và vợ là bà Nghiêm Thị S1 theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 10111190013 do UBND thành phố H cấp ngày 03/11/2000; chi tiết theo Hợp đồng thế chấp số 16.0022/TC-VCB.PHI ký ngày 28 tháng 12 năm 2016 giữa Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh P và Ông Trịnh Quang V cùng vợ là bà Nghiêm Thị S1.
    • Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 19.0123/TC-VCB.PHI ngày 11/10/2019 ký kết giữa Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh PCông ty TNHH T1: Tài sản thế chấp là máy móc thiết bị dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại Nhà máy của Công ty TNHH T1 tại thôn P, xã Q, huyện Â, tỉnh Hưng Yên. Chi tiết về chủng loại, số lượng tài sản như sau:
      • Máy lập trình JUEKE 2210: Model: JK-2210HL: Số lượng: 05.
      • Máy ép mếch KAIGU; model: NHG-500V; số lượng: 01.
      • Máy lập trình tự động Maika; model: MAS-1380; số lượng: 01.
      • Máy lập trình JUEKE 2210; số lượng: 05.
      • Máy lập trình JUEKE 2210; số lượng: 04.
      • Máy lập trình JUEKE 3020 ; số lượng: 01.
    • Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 20.0218/TC-VCB.PHI.AT ngày 22/06/2020 ký kết giữa Ngân hàng TMCP N, Chi nhánh PCông ty TNHH T1: Tài sản thế chấp là máy móc thiết bị dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại Nhà máy của Công ty TNHH T1 tại thôn P, xã Q, huyện Â, tỉnh Hưng Yên. Chi tiết về chủng loại, số lượng tài sản cụ thể là: Máy sản xuất thân khẩu trang tự động từ vải không dệt mới 100%, Model: FMP-1, kích thước (6000x4500x1800)mm, công suất 13kW, nhãn hiệu NIUPIA, xuất xứ Trung Quốc.

    Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công Ty TNHH T1 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần N cho đến khi trả hết nợ.

    1. Về án phí: Bị đơn Công Ty TNHH T1 phải chịu 60.624.400đồng tiền án phí sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần N số tiền tạm ứng án phí là 60.237.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0001484 ngày 01/6/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Hưng Yên.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND thành phố HY;
  • - Chi cục Thi hành án DS TPHY;
  • - Phòng KT nghiệp vụ và THA, TAND tỉnh Hưng Yên.
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Đào Thúy Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 07/2023/QÐST-KDTM ngày 27/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 07/2023/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/12/2023
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger