|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 07/2024/QĐST-VDS |
Mai Sơn, ngày 25 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 04/2024/VDS-HNGĐ ngày 04/10/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Ngô Văn Q, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn Th Nh, xã S Đ, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
- - Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1993. Địa chỉ: Tiểu khu a, thị trấn Ha La, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Ngô Văn Q và chị Nguyễn Thị N kết hôn với nhau từ năm 2012 do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thanh Bình, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội vào ngày 01/03/2012. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được 7 năm thì sảy ra mâu thuẫn. Anh chị cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng phát sinh nhiều bất đồng trong cuộc sống, thường xuyên xảy ra cãi vã dẫn đến tình cảm vợ chồng rạn nứt. Mâu thuẫn của anh chị đã được gia đình hòa giải nhưng không thành. Do đó, anh chị đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Tại phiên hòa giải, anh Q, chị N xác định mâu thuẫn gia đình đã trầm trọng, không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân nên giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận.
[2] Về con chung: Anh Q, chị N có 02 con chung. Anh chị thống nhất anh Ngô Văn Q là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 cháu Ngô Hải Yến, sinh ngày 28/01/2014 và cháu Ngô Đức Anh, sinh ngày 20/06/2016 cho đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Chị Nguyễn Thị N nhận cấp dưỡng nuôi dưỡng con chung định kỳ cùng anh Q cho mỗi cháu là 1.000.000VNĐ/ 1 cháu cả hai cháu là 2.000.000/ tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2024 đến khi 02 cháu Hải Yến và Đức Anh đủ tuổi trưởng thành.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Q, chị N thống nhất xác nhận không có tài sản chung và nợ chung trong thời kỳ hôn nhân.
[4] Về lệ phí tòa án: Anh Q, chị N thống nhất mỗi người chịu 50% lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
Xét thấy: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 16 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn Q và chị Nguyễn Thị N.
- - Về con chung: Anh chị thống nhất thỏa thuận; sau khi ly hôn anh Q là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu 02 cháu Ngô Hải Yến, sinh ngày 28/01/2014 và cháu Ngô Đức Anh, sinh ngày 20/06/2016 cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Chị Nguyễn Thị N nhận cấp dưỡng nuôi dưỡng con chung định kỳ cùng anh Q cho mỗi cháu là 1.000.000VNĐ/ 1 cháu cả hai cháu là 2.000.000/ tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2024 cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi).
- - Về tài sản chung vợ chồng: Không có.
- - Về nợ chung vợ chồng: Không có.
- - Về các vấn đề khác: Không có.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Ngô Văn Q chịu lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là 150.000VND (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 VND (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001377 ngày 04 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, được trả lại 150.000VND (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Nguyễn Thị N chịu lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là 150.000VND (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La;
- - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn;
- - UBND xã Thanh Bình, huyện Chương Mỹ, Hà Nội;
- - Các đương sự:
- - Lưu: Hồ sơ.
|
THẨM PHÁN Cầm Ngọc Thương |
Quyết định số 07/2024/QĐST-VDS ngày 25/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 07/2024/QĐST-VDS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu
