Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QÐST-KDTM

Quận 4, ngày 07 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2009;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 55/2012/KTST ngày 04 tháng 10 năm 2012 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.

    Trụ sở cũ: 35 H, H, Hà Nội

    Trụ sở mới: Tháp BIDV số 194 T, H, Hà Nội.

    Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh T1.

    Địa chỉ chi nhánh cũ: Lô 2-4-6 Đường C, Khu CN.Tân Tạo, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ chi nhánh mới: Tầng 1 số 70 đường Lữ Gia, phường 15, quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức H - Chức vụ: Giám đốc.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1984

    Thường trú: 262/13-15 Lũy Bán Bích, phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

    Tạm trú: 278 Hòa Bình, Phường Hiệp Tân, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

    (Giấy ủy quyền số 1738/BIDV.TSG-KHDN1 ngày 17/9/2024)

    Bị đơn: Công ty Cổ phần T2

    Trụ sở: D H, Phường E, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Đình X, sinh năm 1972.

    HKTT: 15 Bis Đường N, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn:

    Ông Châu Tuấn H2, sinh năm 1989 là luật sư của văn phòng luật sư Lê Minh N thuộc đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Về công nợ:

      Ngân hàng Đ – Chi nhánh T1 (tên mới: Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh T1) và Công ty Cổ phần T2 thống nhất xác nhận có ký Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 01/08/HĐ (Số đăng ký tại Ngân hàng: 03/2673774) ngày 09/12/2008 trị giá là 17.200.000.000 đồng với nội dung như nguyên đơn đã trình bày.

      Các bên đương sự thống nhất xác nhận tính đến ngày 25/03/2025 Công ty Cổ phần T2 còn nợ Ngân hàng Đ – Chi nhánh T1 (tên mới: Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh T1) là 58.334.187.808 đồng (Trong đó nợ gốc quá hạn 17.196.548.908 đồng, lãi trong hạn 28.299.511.828 đồng, lãi quá hạn 12.838.127.072 đồng)

    2. Về trách nhiệm thanh toán nợ:

      Công ty Cổ phần T2 có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ 58.334.187.808 đồng (Trong đó, nợ gốc quá hạn 17.196.548.908 đồng, lãi trong hạn 28.299.511.828 đồng, lãi quá hạn 12.838.127.072 đồng) cho Ngân hàng Đ – Chi nhánh T1 (tên mới: Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh T1) ngay sau khi Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.

      Lãi tiếp tục tính trên dư nợ vốn tương ứng kể từ ngày 26/03/2025 cho đến khi bị đơn thực trả hết nợ gốc theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Hợp đồng tín dụng.

      Trường hợp Công ty Cổ phần T2 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ hoặc không thanh toán đủ toàn bộ số tiền nợ đã nêu kể cả toàn bộ số tiền nợ lãi phát sinh tiếp tục cho đến khi bị đơn trả hết nợ gốc, lãi cho nguyên đơn thì Ngân hàng TMCP Đ mà đại diện uỷ quyền là Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh T1 có quyền có đơn yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền rà soát các nguồn thu, các tài sản của Công ty Cổ phần T2 để nguyên đơn thu hồi nợ, đồng thời các bên đương sự đồng ý để cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án.

    3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

      Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm hòa giải thành là: 83.167.094 đồng, Ngân hàng Đ chịu 50% tiền án phí hòa giải thành là: 41.583.547 đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng Đ đã nộp là 66.258.404 (Sáu mươi sáu triệu hai trăm năm mươi tám nghìn bốn trăm lẻ bốn) đồng theo biên lai thu số: AB/2010/05686 ngày 02/10/2012. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Đ số tiền 24.674.857 đồng.

      Công ty Cổ phần T2 chịu 50% tiền án phí hòa giải thành là: 41.583.547 đồng (Bốn mươi mốt triệu năm trăm tám mươi ba nghìn năm trăm bốn mươi bảy đồng). Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4 Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP H;
  • - Viện kiểm sát nhân dân T3;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4;
  • - Chi cục Thi hành án Dân sự Q;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, Văn phòng.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

Thẩm phán

Võ Thị Bảo T

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 07/2025/QÐST-KDTM ngày 07/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 07/2025/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/04/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Niềm Tin Vàng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger