TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TIÊN TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 07/2025/QÐST-HNGĐ | Hà Tiên, ngày 13 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 12/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thủy N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số C, P, khu phố D, phường B, thành phố H, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: Ông Phạm Trọng N1, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số C, P, khu phố D, phường B, thành phố H, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 03 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thủy N và ông Phạm Trọng N1.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Bà Phạm Thủy N và ông Phạm Trọng N1 có 02 người con chung tên Phạm Gia K, sinh ngày 05/9/2022 và Phạm Ngọc Hoài T, sinh ngày 02/8/2011. Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung tên Phạm Gia K và Phạm Ngọc Hoài T cho bà Phạm Thủy N nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), phù hợp với nguyện vọng của cháu T. Ghi nhận việc bà N không yêu cầu ông N1 cấp dưỡng nuôi con chung.
- Ông Phạm Trọng N1 được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cấm cản.
- Đối với việc nuôi con chung nếu bên có nghĩa vụ giao con không thực hiện việc giao con thì bà Phạm Thủy N có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang cưỡng chế theo quy định của pháp luật.
- - Về tài sản chung: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
- - Về nợ chung: Hai bên thống nhất không có nợ chung.
- - Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Phạm Thủy N tự nguyện nộp hết nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008351 ngày 24/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang. Sau khi khấu trừ bà Phạm Thủy N được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Đình Đăng |
Quyết định số 07/2025/QÐST-HNGĐ ngày 13/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TIÊN TỈNH KIÊN GIANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 07/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TIÊN TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
