|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY THÀNH PHỐ HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 07/2025/QÐST-HNGĐ |
Hương Thủy, ngày 11 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 26/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Lê Quý Phú C, sinh năm 1989; Địa chỉ: 4 T, tổ I, phường T, Thị Xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố H);
- - Chị Lê Thị L, sinh năm 1992; Địa chỉ: 4 T, tổ I, phường T, Thị Xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố H);
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2025.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Anh Lê Quý Phú C và chị Lê Thị L đăng ký kết hôn vào ngày 29/3/2012 tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là quận T, thành phố H) trên cơ sở tự nguyện nên về quan hệ hôn nhân giữa anh Lê Quý Phú C và chị Lê Thị L là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ tháng 10/2024 đến nay. Hiện tại tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn, đoàn tụ được.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Lê Quý Phú C và chị Lê Thị L đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn. Việc thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quý Phú C và chị Lê Thị L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quý Phú C và chị Lê Thị L.
[2] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Quý Phú C và chị Lê Thị L công nhận vợ chồng có 02 người con chung là cháu Lê Quý Thanh B, sinh ngày 26/10/2012 và cháu Lê Quý Mỹ C1, sinh ngày 12/12/2015. Anh Lê Quý Phú C và chị Lê Thị L thỏa thuận giao 02 cháu Lê Quý Thanh B và Lê Quý Mỹ C1 cho chị Lê Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi 02 cháu Lê Quý Thanh B và Lê Quý M Chi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Lê Quý Phú C không cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
[3] Về tài sản chung: Anh Lê Quý Phú C và chị Lê Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Anh Lê Quý Phú C và chị Lê Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quý Phú C và chị Lê Thị L thuận tình ly hôn.
- - Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Quý Phú C và chị Lê Thị L công nhận vợ chồng có 02 người con chung là cháu Lê Quý Thanh B, sinh ngày 26/10/2012 và cháu Lê Quý Mỹ C1, sinh ngày 12/12/2015. Anh Lê Quý Phú C và chị Lê Thị L thỏa thuận giao 02 cháu Lê Quý Thanh B và Lê Quý Mỹ C1 cho chị Lê Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi 02 cháu Lê Quý Thanh B và Lê Quý M Chi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Lê Quý Phú C không cấp dưỡng nuôi con chung.
- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
- - Về tài sản chung: Anh Lê Quý Phú C và chị Lê Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Anh Lê Quý Phú C và chị Lê Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng, anh Lê Quý Phú C và chị Lê Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Lê Quý Phú C đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001537 ngày 20/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố H) và số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà chị Lê Thị L đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001536 ngày 20/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố H) nên nay không phải nộp nữa.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Hằng |
Quyết định số 07/2025/QÐST-HNGĐ ngày 11/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
- Số quyết định: 07/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quý Phú C và chị Lê Thị L
