Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QÐST-HNGĐ

Hương Trà, ngày 05 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, THÀNH PHỐ H

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 55, 81, 82, 83 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 13/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Anh Lê Đình D, sinh năm 1992; địa chỉ: Tổ dân phố A, H, thị xã H, thành phố H.
  • - Chị Lê Thị Cẩm N, sinh năm 1993; địa chỉ: Số C T, TDP số H phường T, thị xã H, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. [1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đình D và chị Lê Thị Cẩm N tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 07/7/2018 tại Ủy ban nhân dân phường H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố H), đúng quy định pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh D và chị N trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận.
  2. [2] Về con chung: anh Lê Đình D và chị Lê Thị Cẩm N xác nhận có 01 con chung tên Lê Đình Anh Q, sinh ngày 21/6/2019, hiện đang ở với chị N. Hai bên thỏa thuận giao cháu Lê Đình Anh Q cho chị N tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi;
  3. [3] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N tạm thời không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.
  4. [4] Về tài sản chung và nợ chung: Anh D, chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  5. [5] Về lệ phí toà án: Anh Lê Đình D và chị Lê Thị Cẩm N phải chịu 300.000 đồng, mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đình D và chị Lê Thị Cẩm N thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Giao con chung là cháu Lê Đình Anh Q, sinh ngày 21/6/2019 cho chị N tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi;
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
    • - Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N tạm thời không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Anh D, chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí sơ thẩm: Anh Lê Đình D và chị Lê Thị Cẩm N mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 1770 ngày 20/2/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh D, chị N đã nộp đủ.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND TX. Hương Trà;
  • - Chi cục THADS TX. Hương Trà;
  • - UBND p Tứ Hạ;
  • - Lưu văn thư;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Huế

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 07/2025/QÐST-HNGĐ ngày 05/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 07/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger