|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Số: 07/2024/QĐVDS-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày 22 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ khoản 4 Điều 207, Điều 212 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 29/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Văn L, sinh năm 1996. HKTT: Khu phố H, phường P, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh. Hiện trú tại: Nhật Bản.
- Chị Lê Thị N, sinh năm 1996. HKTT: Khu phố H, phường P, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh. Hiện trú tại: Nhật Bản.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn và bản tự khai về việc người yêu cầu đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận nuôi con khi ly hôn. Các đương sự đã tự nguyện thống nhất như sau:
“Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn L và chị Lê Thị N đều đồng thuận ly hôn.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, công nợ: Không có.
Về lệ phí: anh Trần Văn L tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí.”.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được thể hiện trong bản tự khai và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14/11/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn L và chị Lê Thị N đều đồng thuận ly hôn.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, công nợ: Không có.
- Về lệ phí: Anh Trần Văn L phải chịu 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự. Xác nhận anh Trần Văn L đã nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000274 ngày 30/10/2024 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Minh |
Quyết định số 07/2024/QĐVDS-HNGĐ ngày 22/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 07/2024/QĐVDS-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Trần Văn L và chị Lê Thị N đều đồng thuận ly hôn
