|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 07/2024/QĐST- KDTM |
TP Ninh Bình, ngày 17 tháng 4 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Căn cứ khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 44/2023/TLST- KDTM ngày 11 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – Chức danh: Chủ tịch HĐQT.
- + Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của Ngân hàng TMCP V : Công ty TNHH MTV M ; địa chỉ : Tầng A, tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Bùi Công T, Giám đốc Công ty TNHH MTV M
- Người đại diện theo uỷ quyền của Công ty TNHH MTV M: ông Bùi Tiến D1 và ông Phạm Tất T1 ( văn bản uỷ quyền số 268/2024/UQ-Mars. VPB ngày 22/3/2024)
- - Bị đơn : anh Nguyễn Trung T2, sinh năm 1985 và chị Lê Cảnh N, sinh năm 1991; địa chỉ : số nhà I, ngõ E, đường K, phố P, phường P, thành phố N, tỉnh Ninh Bình,
- - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan : ông Lê Hoàng A, sinh năm 1963 và bà Vũ Thị T3, sinh năm 1966; cùng địa chỉ : thôn Y, xã T, huyện H, tỉnh Ninh Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền còn nợ:
- Tính đến ngày 09 tháng 4 năm 2024, anh Nguyễn Trung T2 và chị Lê Cảnh N còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền là 9.023.733.428 đồng, trong đó nợ gốc là 7.044.326.259 đồng, nợ lãi 1.925.979.735 đồng, lãi chậm trả 53.427.434 đồng.
2.2.Thời hạn trả nợ.
Anh Nguyễn Trung T2 và chị Lê Cảnh N có trách nhiệm thanh toán khoản nợ này chậm nhất là ngày 30/04/2024 cho ngân hàng TMCP V (V1).
Nếu hết thời hạn phải thanh toán khoản nợ mà anh T2 và chị N không thanh toán số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP V thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại các tài sản đã thế chấp, gồm:
- + Toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 253; tờ bản đồ số: 13 ; tại địa chỉ: xã T, huyện H, tinh N, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mang tên Lê Cảnh N, theo Hợp đồng thế chấp ngày 08/01/2021.
- + Toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tải sản gắn liền với đất tại thứa đất số: 211; tờ bản đồ số: 13 ; tại địa chỉ: xã T, huyện H, tinh N, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do UBND huyện H, tỉnh Ninh Bình cấp ngày 31/05/2012 mang tên ông Lê Hoàng A và bà Vũ Thị T3, theo Hợp đồng thế chấp ngày 08/01/2021.
- + Toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 215; tờ bản đồ số: 13; địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện H, tỉnh Ninh Bình, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh N cấp ngày 19/12/2018 mang tên ông Lê Hoàng A và bà Vũ Thị T3, theo Hợp đồng thế chấp ngày 08/01/2021.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hoà giải thành ( ngày 10/4/2024) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thoả thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Về chi phí tố tụng và án phí:
3.1.Về chi phí tố tụng : Khoản chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, Ngân hàng Thương mại cổ phần V và anh Nguyễn Trung T2, chị Lê Cảnh N tự thoả thuận, không đề nghị Toà án giải quyết.
3.2. Về án phí: Anh Nguyễn Trung T2 và chị Lê Cảnh N tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 112.000.000 đồng + 0,1% x (9.023.733.428 đồng – 4.000.000.000 đồng) x 50% = 58.511.866 đồng
Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 58.000.000 đồng ( năm mươi tám triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0001171 ngày 10/10/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Ninh Bình tỉnh Ninh Bình.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Dương Thị Phương |
Quyết định số 07/2024/QĐST- KDTM ngày 17/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 07/2024/QĐST- KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/04/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chị N và anh Th dùng tài sản của ông A và bà Th để thế chấp vay tiền của ngân hàng Vp Bank. Do không trả được nợ, ngân hàng kk yêu cầu trả tiền gốc và lãi của khoản nợ vay. TA chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn .
