Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HOÀN KIẾM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 07/2024/QÐST-DS

Hoàn Kiếm, ngày 16 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1).

Trụ sở: Số B N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo uỷ quyền: Công ty TNHH MTV Q và khai thác tài sản ngân hàng S (Công ty S2) (Theo giấy uỷ quyền số 2535A/2022/GUQ-PL ngày 12/10/2022); Đại diện theo pháp luật của công ty S2: Ông Lê Ngọc T – Chức vụ: Tổng giám đốc; Ông Lê Ngọc T ủy quyền cho ông Nguyễn Vũ Khánh C - Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc (Theo giấy ủy quyền số 775/2023/GUQ-TGĐ); Đại diện theo uỷ quyền: ông Trần Đại L (Theo giấy uỷ quyền số 5376/2023/UQ-TGĐ ngày 28/12/2023).

Bị đơn: Bà Ngô Thị Hồng N, sinh năm 1987; Hộ khẩu thường trú: xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội; Địa chỉ nơi ở:A H, phường H, quận H, Thành phố Hà Nội

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà Ngô Thị Hồng N xác nhận ngày 10/12/2014 có ký với Ngân hàng TMCP S (S1) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của bà N, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng Visa Credit Classic với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, bà N đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 130.955.705 đồng.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay bà N đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 147.426.833 đồng (Thứ tự thanh toán áp dụng theo điều 20 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, số tiền thanh toán sẽ trừ lãi, phí trước, sau đó mới trừ tiếp vào giao dịch, kể từ ngày chuyển nợ quá hạn sẽ thanh toán theo thứ tự gốc trước, lãi sau).

Tạm tính đến ngày 08/5/2024, bà N còn nợ Ngân hàng S1 tổng số tiền: 17.160.370 đồng (Bằng chữ: Mười bảy triệu, một trăm sáu mươi nghìn, ba trăm bảy mươi đồng) trong đó: Nợ gốc: 7.007.470 đồng; Nợ lãi quá hạn: 10.152.900 đồng

2. Hai bên thống nhất thời hạn thanh toán: Chậm nhất đến ngày 25/5/2024, bà Ngô Thị Hồng N sẽ thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng S1 theo Hợp đồng thẻ tín dụng đã kí kết nêu trên.

Sau khi thực hiện đúng cam kết thanh toán đầy đủ thời hạn thanh toán như trên ngân hàng sẽ xem xét miễn giảm tiền lãi căn cứ theo đơn yêu cầu miễn giảm lãi suất của bị đơn, đồng thời bà N phải trả toàn bộ khoản tiền lãi đã phát sinh còn lại sau ngày 06/5/2024 cho đến khi thanh toán hết gốc. Trường hợp bà N thực hiện không đúng cam kết, Ngân hàng sẽ tính lãi đúng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bà N vi phạm bất kì thanh toán như đã cam kết thì S1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án, thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án xử lý các nguồn thu và tài sản hợp pháp của bà N để thu hồi các khoản nợ của bà đối với Ngân hàng S1.

Kể từ ngày tiếp theo ngày 06/5/2024, bà N có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ lãi, phạt, phí phát sinh theo lãi suất trong hạn và lãi suất quá hạn quy định tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết nêu trên.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí theo quy định là 430.000 đồng. Bị đơn: Ngô Thị Hồng N tự nguyện chịu toàn bố số tiền án phí là 430.000 đồng.

Trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S (S1) số tiền tạm ứng án phí là 470.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006433 ngày 19/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.

III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKS ND quận Hoàn Kiếm
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phan Lan Hương

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 07/2024/QÐST-DS ngày 16/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng

  • Số quyết định: 07/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng S và bà N
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger