Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2024/QÐST - HNGĐ

Ba Tri, ngày 12 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 458/2023/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023, giữa:

  1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thảo S, sinh năm 1998;
  2. Địa chỉ: ấp T1, xã T, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

  3. Bị đơn: Anh Bùi Trọng N, sinh năm 1994;
  4. Địa chỉ: ấp T2, xã T, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thảo S và anh Bùi Trọng N. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 43, ngày 04/7/2018 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
    1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thảo S có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Thanh T, sinh ngày 12/10/2018. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Thảo S không yêu cầu anh Bùi Trọng N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
    2. Sau khi ly hôn, anh Bùi Trọng N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

    3. Về tài sản chung: tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về nợ chung: không có.
    5. Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Thảo S đồng ý nộp. Số tiền án phí chị Thảo S phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001441 ngày 18/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ chị Thảo S được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện Ba Tri;
  • - Chi cục THADS huyện Ba Tri;
  • - UBND xã T (Ba Tri – Bến Tre);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lê Văn Lâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 07/2024/QÐST - HNGĐ ngày 12/01/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 07/2024/QÐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger