|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 07/2025/QÐST-HNGĐ |
Quảng Trạch, ngày 11 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:75/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2024, giữa: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình và anh Nguyễn Thành K, sinh năm 1986; Nơi cư trú: Thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thành K.
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thị Phương T, sinh ngày 01/01/2008; Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 01/01/2010 và Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 29/4/2020 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; anh Nguyễn Thành K đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với Nguyễn Hoàng N và Nguyễn Hoàng V mỗi con số tiền 2.000.000 đồng/tháng, thời gian kể từ tháng 03/2025 đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- - Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh K thống nhất vợ chồng tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thành K thoả thuận giao cho chị T chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Số tiền án phí chị T phải chịu trên được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0002168 ngày 03/12/2024. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ án phí.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Sơn |
Quyết định số 07/2025/QÐST-HNGĐ ngày 11/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 07/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị T làm đơn xin ly hôn anh K
