Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 07/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quận 5, ngày 11 tháng 01 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 257/2023/HNST ngày 19 tháng 10 năm 2023, về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn T, sinh năm 1980

Địa chỉ: 9 A, Phường E, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh

- Bà Lê Thị Bích T1, sinh năm 1984

Địa chỉ: 9 A, Phường E, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

[1] : Ông Nguyễn T và bà Lê Thị Bích T1 đã thật sự tự nguyện ly hôn;

[2] : Ông Nguyễn T và bà Lê Thị Bích T1 đã thoả thuận được với nhau về việc phân chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và sự thoả thuận của các đương sự là đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con. Cụ thể, ông bà thoả thuận: Giao 03 người con chung tên Nguyễn Minh K (nam), sinh ngày: 11/9/2014, Nguyễn Minh L (nam), sinh ngày 12/9/2012 và Nguyễn Minh N (nam), sinh ngày 02/9/2019 cho bà T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng;

Hàng tháng ông T cấp dưỡng nuôi con với số tiền 8.400.000 đồng (mỗi trẻ 2.800.000 đồng) cho đến khi các trẻ lần lượt trưởng thành. Việc giao nhận tiền do hai bên tự thực hiện với nhau hoặc tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền vào ngày 05 dường lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 05/02/2024. Nếu ngày giao nhận tiền cấp dưỡng trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sẽ được thực hiện vào ngày tiếp theo sau đó;

Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Sự thoả thuận của ông Nguyễn T và bà Lê Thị Bích T1 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn T và bà Lê Thị Bích T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 03 người con chung tên Nguyễn Minh K (nam), sinh ngày: 11/9/2014, Nguyễn Minh L (nam), sinh ngày 12/9/2012 và Nguyễn Minh N (nam), sinh ngày 02/9/2019 cho bà T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng;

Hàng tháng ông T cấp dưỡng nuôi con với số tiền 8.400.000 đồng (mỗi trẻ 2.800.000 đồng) cho đến khi các trẻ lần lượt trưởng thành. Việc giao nhận tiền do hai bên tự thực hiện với nhau hoặc tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền vào ngày 05 dường lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 05/02/2024. Nếu ngày giao nhận tiền cấp dưỡng trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sẽ được thực hiện vào ngày tiếp theo sau đó;

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Lê Thị Bích T1, nếu ông Nguyễn T không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cấp dưỡng thì ông T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng hoặc phương thức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định tại các điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn T và bà Lê Thị Bích T1 xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Nguyễn T và bà Lê Thị Bích T1 cam đoan không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng) do Ông Nguyễn T và bà Lê Thị Bích T1 mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà Ông Nguyễn T và bà Lê Thị Bích T1 đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí số AA/2021/0010860 ngày 19/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn T và bà Lê Thị Bích T1 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Quận 5;
  • - Chi cục THADS Quận 5;
  • - UBND xã Cần Đăng, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang (GCNKH số 02 đăng ký ngày 19/01/2006);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Huỳnh Trần Thục Oanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 07/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 07/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn T và bà Lê Thị Bích T1
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger