Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ÂN THI

TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST-DS

Ân Thi, ngày 04 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24/11/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 34/2023/TLST - DS ngày 24/10/2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (viết tắt SacomBank)

    Địa chỉ: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, TP Hồ Chí Minh

    Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – chức vụ: Tổng giám đốc

    Đại diện ủy quyền: Ông Trần Văn H

    Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Hưng Yên

    Đại diện ủy quyền lại: Ông Đỗ An Khang

    Chức vụ: Chuyên viên khách hàng cá nhân – Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Hưng Yên

    Bị đơn: Anh Hoàng Thế Hồng S, sinh năm 1990

    Trú tại: CT, XT, Ân Thi, Hưng Yên

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về số nợ:

      Anh Hoàng Thế Hồng S xác nhận tính đến ngày 24/11/2023 anh S còn nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Hưng Yên nợ gốc 54.396.167 đồng, nợ lãi 33.398.550 đồng, tổng số tiền 87.794.717 đồng cụ thể:

      • Theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 17/7/2020 nợ tiền gốc 25.396.343 đồng, lãi 15.517.050 đồng. Tổng số tiền là 40.913.393 đồng.
      • Theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 02/8/2021 nợ tiền gốc 28.999.824 đồng, lãi 17.881.500 đồng. Tổng số tiền là 46.881.324 đồng.

      Anh S còn phải trả lãi phát sinh trên số dư nợ gốc thực tế tính từ ngày 25/11/2023 đối với khoản vay cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ theo như giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng đã ký kết.

    2. Về thời hạn trả nợ: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận thời gian anh Bùi Công Đinh trả nợ theo các kỳ như sau:
      • Ngày 29/12/2023, anh S trả cho Ngân hàng nợ gốc 20.000.000 đồng.
      • Tính từ tháng 01/2024, vào ngày 25 hàng tháng anh S phải trả cho Ngân hàng mỗi tháng số tiền nợ gốc 5.000.000 đồng và lãi tạm tính đến ngày 24/11/2023; lãi phát sinh tính từ ngày 25/11/2023 trên dư nợ gốc thực tế đối với khoản vay trên cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ.

      Trong trường hợp anh S vi phạm bất kỳ một kỳ hạn trả nợ nào như đã thỏa thuận trên thì anh S phải có trách nhiệm thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi suất như đã thỏa thuận trong giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và phải chịu lãi phát sinh trên số dư nợ gốc thực tế tính từ ngày 25/11/2023 đối với khoản vay cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng đã ký kết.

    3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận anh Hoàng Thế Hồng S phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.194.868đồng.

      Hoàn trả Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền 800.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0003369 ngày 18/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện KSND huyện Ân Thi;
  • - Chi cục T.H.A dân sự huyện Ân Thi;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Bá Hân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 07/2023/QĐST-DS ngày 04/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN về vụ án dân sự

  • Số quyết định: 07/2023/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Vụ án dân sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/12/2023
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐ công nhận thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger