Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG

Số: 07/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sơn Trà, ngày 04 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 226/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2023, giữa:

*Nguyên đơn: bà Trần Thị Â. Sinh năm: 1993; Trú tại: thôn A, xã H, huyện H, tỉnh Quảng Trị.

*Bị đơn: ông Nguyễn Chí L. Sinh năm:1989; Trú tại: số A T, phường M, quận S, TP Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2023

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Â. Sinh năm: 1993; Trú tại: thôn A, xã H, huyện H, tỉnh Quảng Trị và ông Nguyễn Chí L. Sinh năm:1989; Trú tại: số A T, phường M, quận S, TP Đà Nẵng.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Â và ông Nguyễn Chí L thống nhất tự thỏa thuận thuận tình ly hôn.

    Giấy chứng nhận kết hôn số 06/2012 của UBND phường M, quận S, TP Đà Nẵng cấp ngày 09.7.2012 không còn giá trị pháp lý.

    2.2. Về con chung: Bà Trần Thị Â và ông Nguyễn Chí L xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Chí Hoàng L1, sinh ngày 31.3.2011. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận:

    Ông Nguyễn Chí L trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Nguyễn Chí Hoàng L1, sinh ngày 31.3.2011 đến tuổi trưởng thành.

    Bà Trần Thị Â không cấp dưỡng nuôi con chung.

    Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

    2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Â và ông Nguyễn Chí L khai nhận không có.

    2.4. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng bà Â phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0002886 ngày 07.12.2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng. Như vậy, bà Â được trả lại 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Sơn Trà;
  • - Chi cục THADS quận Sơn Trà;
  • - UBND p Mân Thái, q Sơn Trà, TPĐN
  • - Sở Tư pháp;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Thanh Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 07/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04/01/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 07/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bà Trần Thị Â xin ly hôn với ông Nguyễn Chí L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger