|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 07/2024/QĐST-HNGĐ |
K, ngày 03 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 497/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023 giữa;
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy L, sinh năm 1976.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị E, sinh năm 1978.
Cùng nơi thường trú: Nhà số 10, ngõ 86, đường Q, TDP M, Thị trấn Q, huyện K, Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Duy L, sinh năm 1976 và bà Nguyễn Thị E, sinh năm 1978.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Ông Nguyễn Duy L và bà Nguyễn Thị E thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Hải N, sinh ngày 10/02/2003 và cháu Nguyễn Quang N, sinh ngày 11/05/2009. Hiện nay, cháu Nguyễn Hải N đã trưởng thành trên 18 tuổi, khỏe mạnh, không bị nhược điểm gì. Ly hôn, ông L và bà E thống nhất thỏa thuận ông L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quang N.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Duy L và bà Nguyễn Thị E thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà E có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ: Ông Nguyễn Duy L và bà Nguyễn Thị E thống nhất xác định vợ chồng không có tài sản hay nợ gì ai chung.
Về công sức chung: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Duy L tự nguyện hỗ trợ cho bà Nguyễn Thị E số tiền là 500.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng) để bà E tìm nơi ở mới, ổn định cuộc sống sau ly hôn, số tiền này chậm nhất ngày 02/01/2024 ông L sẽ chuyển cho bà E. Ông L và bà E có nộp kèm theo “Bản cam kết thuận tình ly hôn” do ông L bà E lập ngày 25/12/2023 gửi Tòa án. Xác nhận ngày 29/12/2023 và ngày 30/12/2023 ông L đã thanh toán đủ cho bà L số tiền 500.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng) bằng hình thức chuyển khoản từ tài khoản số 0011002712071 tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam của ông Nguyễn Duy L đến tài khoản số 3120215010346 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam của bà Nguyễn Thị E.
Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Duy L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ số tiền tạm ứng án phí ông L đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu ký hiệu BLTU.23 số 0003874 ngày 15/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Hoàn trả lại ông L 150.000 đồng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận
|
THẨM PHÁN Nguyễn Viết Tuấn |
Quyết định số 07/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03/01/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 07/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Duy L, sinh năm 1976 và bà Nguyễn Thị E, sinh năm 1978
