|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 07/2026/QĐCNTTLH |
Tuyên Quang, ngày 09 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Tiến D và chị Mã Thị T về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, công nợ chung;
Sau khi nghiên cứu:
- - Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 28 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Tiến D;
- - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 12 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- - Người khởi kiện: Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1990;
- Nơi thường trú: Thôn M, xã B, tỉnh Tuyên Quang; chỗ ở hiện nay: Số nhà F, đường H, tổ A, phường H, tỉnh Tuyên Quang.
- - Người bị kiện: Chị Mã Thị T, sinh năm 1992;
- Nơi thường trú: Thôn H, xã H, tỉnh Tuyên Quang; đơn vị công tác: Hạt Kiểm Lâm khu vực 7, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
- - Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 12 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến D và chị Mã Thị T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Tiến D và chị Mã Thị T thống nhất thỏa thuận. Chị Mã Thị T là người trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Minh T1, sinh ngày 04/12/2016 cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Tiến D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T1 với mức 3.000.000₫ (Ba triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 01 năm 2026 cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng: Theo tháng 01 lần vào ngày 25 (dương lịch) hàng tháng. Người nhận tiền cấp dưỡng nuôi cháu T1 là chị Mã Thị T.
"Số tiền nói trên kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác".
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này anh D, chị T có quyền thay đổi về cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Nguyễn Tiến D và chị Mã Thị T thống nhất, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hà Tuấn Vĩnh |
Quyết định số 07/2026/QĐCNTTLH ngày 09/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 07/2026/QĐCNTTLH
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Nguyễn Tiến D và chị Mã Thị T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
