Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HOA LƯ

TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QÐST-KDTM

Hoa Lư, ngày 6 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2025/TLST- KDTM ngày 05 tháng 3 năm 2025 về tranh chấp bồi thường thiệt hại.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Công ty P1; địa chỉ trụ sở: KCN G, xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai; địa chỉ liên hệ: Tầng I, cao ốc Z, số E N, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

      Người đại diện theo pháp luật: Ông Jiro N – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

      Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, ông Phạm Đình T1, ông Trần Quốc Đ; cùng địa chỉ liên hệ: Công ty P1, tầng 9, cao ốc Z, số E N, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh (Giấy uỷ quyền ngày 14/02/2025).

    • - Bị đơn: Công ty TNHH T2; địa chỉ: Lô B, khu đô thị X, phường N, thành phố H, tỉnh Ninh Bình.

      Người đại diện theo pháp luật: Bà Hà Thị H - Chức vụ: Giám đốc.

    • - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
      • + Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1971; địa chỉ: phố K, phường N, thành phố H, tỉnh Ninh Bình.

        Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hà Thị H, sinh năm 1977; địa chỉ: phố V, phường V, thành phố H, tỉnh Ninh Bình (Hợp đồng uỷ quyền công chứng ngày 27/3/2025).

      • + Ông Hà Việt H1, sinh năm 1999; địa chỉ: phố V, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

        Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hà Thị H, sinh năm 1977; địa chỉ: phố V, phường V, thành phố H, tỉnh Ninh Bình (Hợp đồng uỷ quyền công chứng ngày 29/3/2025).

      • + Bà Hà Thị H, sinh năm 1977; địa chỉ: phố V, phường V, thành phố H, tỉnh Ninh Bình.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về xác định công nợ: Tính đến ngày 29/5/2025, Công ty TNHH T2 còn nợ Công ty P1 số tiền là 9.896.283.729 đồng (bằng chữ: Chín tỷ, tám trăm chín mươi sáu triệu, hai trăm tám mươi ba nghìn, bảy trăm hai mươi chín đồng), trong đó số tiền nợ gốc là 6.624.213.670 đồng, số tiền lãi chậm trả là 2.702.328.799 đồng, tiền phạt vi phạm là 569.741.260 đồng.
    2. Về phương án trả nợ: Công ty TNHH T2, bà Hà Thị H, ông Nguyễn Văn P, ông Hà Việt H1 có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Công ty P1 số tiền nợ 9.896.283.729 đồng với các phân kỳ trả nợ cụ thể như sau:
      • Chậm nhất đến ngày 23/6/2025: Thanh toán số tiền nợ là 200.000.000 (Bằng chữ: Hai trăm triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 31/7/2025: Thanh toán số tiền nợ là 800.000.000 (Bằng chữ: Tám trăm triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 31/8/2025: Thanh toán số tiền nợ là là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 30/9/2025: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 31/10/2025: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 30/11/2025: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 31/12/2025: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 31/01/2026: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 28/02/2026: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 31/03/2026: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 30/4/2026: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 31/5/2026: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 30/6/2026: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 31/7/2026: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 31/8/2026: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 30/9/2026: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 31/10/2026: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 30/11/2026: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 31/12/2026: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 31/01/2027: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 28/02/2027: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 31/3/2027: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 30/4/2027: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 31/5/2027: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 30/6/2027: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 31/7/2027: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 31/8/2027: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 30/9/2027: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 31/10/2027: Thanh toán số tiền nợ là 326.000.000 (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu triệu) đồng.
      • Chậm nhất đến ngày 30/11/2027: Thanh toán số tiền nợ là 94.283.729 (Bằng chữ: Chín mươi tư triệu, hai trăm tám mươi ba nghìn, bảy trăm hai mươi chín) đồng.

      Trường hợp Công ty TNHH T2 vi phạm bất kỳ phân kỳ thanh toán nào nêu trên (trả nợ không đúng hạn, không trả đủ hoặc không trả mà không được Công ty P1 đồng ý) thì Công ty P1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc Công ty TNHH T2, bà Hà Thị H, ông Nguyễn Văn P, ông Hà Việt H1 có trách nhiệm liên đới trả toàn bộ số tiền nợ còn lại chưa thanh toán cho Công ty P1.

      Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

    3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty P1 và Công ty TNHH T2 mỗi bên phải nộp 50% án phí, số tiền án phí mỗi bên phải nộp là 29.474.071 (Hai mươi chín triệu, bốn trăm bảy mươi bốn nghìn, không trăm bảy mươi mốt) đồng. Đối trừ số tiền án phí Công ty P1 phải nộp với số tiền tạm ứng án phí đã nộp, Công ty P1 được hoàn lại số tiền 29.425.929 đồng (Làm tròn 29.426.000 đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000795 ngày 05/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hoa Lư.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh NB;
  • - VKSND TP Hoa Lư;
  • - THADS TP Hoa Lư;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Diệu Oanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 07/2025/QÐST-KDTM ngày 06/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOA LƯ TỈNH NINH BÌNH về tranh chấp bồi thường thiệt hại

  • Số quyết định: 07/2025/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp bồi thường thiệt hại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOA LƯ TỈNH NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công ty P1 khởi kiện yêu cầu Công ty T2 phải trả số tiền nợ gốc, nợ lãi do vi phạm hợp đồng gửi giữ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger