|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH Số: 07/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cầu Ngang, ngày 17 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 09 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Phạm Xuân T1, sinh năm 1970. Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Phạm Xuân T1.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Phạm Xuân T1 tự nguyện thuận tình ly hôn.
- - Về nuôi con tên: Phạm Thị Hồng T2, sinh ngày 20/11/1995 và Phạm Thị Minh T3, sinh ngày 20/8/1999, nay đã thành niên không yêu cầu toà án giải quyết.
- - Về tài sản chung của vợ chồng: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình về nguyên tắc chia tài sản chung khi ly hôn nhưng chị T và anh T1 không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- - Về số nợ phải thu, phải trả: Chị T và anh T1 không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- - Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0011267 ngày 06/9/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu. Hoàn trả cho chị T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Tranh |
Quyết định số 07/2024/QĐST-HNGĐ ngày 17/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 07/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
