Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ BA ĐỒN

TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2024/QÐST-KDTM

Ba Đồn, ngày 09 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 6, 13, 24 và 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án”;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 04/2024/TLST-KDTM ngày 13 tháng 6 năm 2024,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C;

      Địa chỉ: số A T, quận H, thành phố Hà Nội.

      Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP C;

      Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Hữu T - Cán bộ Phòng Tổng hợp thuộc Ngân hàng TMCP C chi nhánh Q;

      Địa chỉ: Số E đường L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

    • - Bị đơn: Ông Hoàng N, sinh năm 1973 và bà Hoàng Thị T1, sinh năm 1975;

      Nơi cư trú: Thôn V, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình;

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về số dư nợ gốc và lãi: tính đến ngày 30/8/2024, số tiền ông Hoàng N và bà Hoàng Thị T1 còn nợ Ngân hàng TMCP C là 1.737.295.568 đồng, trong đó nợ gốc là 1.580.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 118.543.052 đồng, nợ lãi quá hạn là 38.752.516 đồng;

    • - Về phương án trả nợ: Hai bên đương sự thống nhất ông Hoàng N và bà Hoàng Thị T1 có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền còn nợ nêu trên và số lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký kết theo lộ trình như sau:

      • + Trong các tháng 9, 10, 11/2024, hàng tháng ông N bà T1 trả cho Ngân hàng TMCP C 10.000.000 đồng.

      • + Từ tháng 12/2024 đến tháng 3/2025, hàng tháng ông N bà T1 trả cho Ngân hàng TMCP C 20.000.000 đồng;

      • + Từ tháng 4/2025 trở đi, hàng tháng ông N bà T1 trả cho Ngân hàng TMCP C 30.000.000 đồng và phải tất toán toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng TMCP C chậm nhất ngày 30/6/2029.

      Thời gian trả tiền chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng.

      Trường hợp ông N bà T1 vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào theo lộ trình nêu trên thì Ngân hàng TMCP C có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 470-089-800373925-170-NGOCTINH/HĐTC ngày 26/10/2017; Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số 470-089-800373925-170-NGOCTINH/HĐTCBS01 ngày 29/05/2021; Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số [...]-I823675-NGOCTINH/2023/HĐTCBS/NHCT470 ngày 18/05/2023 để thu hồi toàn bộ nợ vay.

      Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng thửa đất số 271, tờ bản đồ số 4 (nay là thửa đất số 278, tờ bản đồ số 8) tại thôn V, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình có diện tích 120m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I 823675, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00483 QSDĐ do Ủy ban nhân dân huyện Q cấp ngày 20/3/1996. Theo kết quả xem xét thẩm định tại chỗ và xác minh tại địa phương thì diện tích sử dụng thực tế của thửa đất tăng 46,1m² so với diện tích đã được cấp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Phần diện tích tăng thêm ở phía Nam của thửa đất, (có đặc điểm là cạnh phía Bắc giáp thửa đất số 278, tờ bản đồ số 8 tại thôn V xã Q dài 16,08m; cạnh phía Nam giáp thửa đất số 277, tờ bản đồ số 8 tại thôn V xã Q dài 16,38m; cạnh phía Đông giáp thửa đất số 279, tờ bản đồ số 8 tại thôn V xã Q dài 2.99m; cạnh phía Tây giáp đường giao thông dài 2,73m) hiện ông N bà T1 đang sử dụng nhưng chưa được cấp quyền sử dụng đất. Hai bên đương sự thống nhất trường hợp xử lý tài sản thế chấp thì chỉ xử lý theo diện tích đất được cấp trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thửa đất số 271, tờ bản đồ số 4 tại thôn V, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình là 120m²; không yêu cầu xem xét đối với phần diện tích 46,1m² tăng thêm; phần dàn mát được xây dựng liên quan đến phần đất tăng thêm hai bên thống nhất sẽ tháo dỡ khi xử lý tài sản thế chấp.

    • - Về án phí: Các bên đương sự thống nhất ông Hoàng N và bà Hoàng Thị T1 chịu trách nhiệm nộp toàn bộ án phí sơ thẩm là 32.059.000 đồng để sung vào công quỹ nhà nước. Ngày 09/9/2024 ông N bà T1 nộp Đơn xin giảm án phí, nội dung đơn ông bà trình bày là nghề biển các năm gần đây mất mùa, không có thu nhập, lại có dịch bệnh Covid 19 và giá dầu lên cao nên dẫn đến hoàn cảnh gia đình ông bà khó khăn, không đủ để lo sinh hoạt hàng ngày và trả nợ Ngân hàng. Vì vậy ông N và bà T1 xin Toà án xem xét giảm một phần án phí cho ông bà. Xét thấy từ năm 2023 (khi ông bà ký kết hợp đồng tín dụng) cho đến nay, tình hình dịch bệnh Covid 19 và giá dầu đều đã ổn định, ông bà đang trong độ tuổi lao động và có sức khoẻ nên lý do xin giảm án phí của ông N bà T1 không phù hợp với thực tế, không thuộc trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều 13 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án nên không chấp nhận giảm án phí cho ông Hoàng N và bà Hoàng Thị T1.

      Ngân hàng TMCP C không phải chịu án phí. Trả lại cho Ngân hàng TMCP C số tiền tạm ứng án phí là 31.111.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003351 ngày 11/6/2024.

    • - Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: ông Hoàng Ngọc b Hoàng Thị T1 chịu trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng TMCP C số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng.

  3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (31/8/2024) cho đến khi thanh toán hết nợ gốc, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay hạn mức số: [...]/2023-HĐCVHM/NHCT470 ngày 18/5/2023 mà ông Hoàng N, bà Hoàng Thị T1 đã ký kết với Ngân hàng TMCP C.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Nguyên đơn;
  • - Bị đơn;
  • - VKSND thị xã Ba Đồn;
  • - Chi cục THADS thị xã Ba Đồn;
  • - TAND tỉnh Quảng Bình;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Nguyễn Thanh Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 07/2024/QÐST-KDTM ngày 09/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 07/2024/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thoả thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger