Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN GIA VIỄN

TỈNH NINH BÌNH

Số: 07/2024/QĐST - KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Gia Viễn, ngày 06 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 303; 463; 465; 466 Bộ luật Dân sự; Điều 91 luật tổ chức tín dụng; các khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10/2024/TLST- KDTM, ngày 27 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY

Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bẩy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng N (A).

      Địa chỉ: số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

      Đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Đăng T - Trưởng phòng khách hàng - Ngân hàng N - Chi nhánh thành phố T, tỉnh Ninh Bình (Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng ngày 20/5/2024).

    • - Bị đơn: Doanh nghiệp xây dựng tư nhân Trung Kiên.

      Địa chỉ: số nhà A, phố M, thị trấn M, huyện G, tỉnh Ninh Bình.

      Đại diện theo pháp luật: bà Vũ Thị L - chức vụ Giám đốc Doanh nghiệp xây dựng tư nhân Trung Kiên.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về số tiền nợ:

      Doanh nghiệp tư nhân X còn nợ Ngân hàng N - chi nhánh thành phố T số tiền tính đến ngày 29/7/2024 là 21.465.320.845 đồng (Hai mươi mốt tỷ bốn trăm sáu mươi lăm triệu ba trăm hai mươi nghìn tám trăm bốn mươi lăm đồng). Trong đó nợ gốc là 14.808.164.760 đồng và nợ lãi là 6.657.156.085 đồng.

    2. Về trách nhiệm trả nợ:
      • - Ngày 15/9/2024 Doanh nghiệp tư nhân X trả nợ cho Ngân hàng N - chi nhánh thành phố T là 4.500.000.000 đồng (Bốn tỷ năm trăm triệu đồng) tiền gốc.
      • - Ngày 30/10/2024 Doanh nghiệp tư nhân X trả nợ cho Ngân hàng N - chi nhánh thành phố T là 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng) tiền gốc.
      • - Ngày 31/12/2024 Doanh nghiệp tư nhân X trả nợ cho Ngân hàng N - chi nhánh thành phố T là 4.308.164.760 đồng (Bốn tỷ ba trăm linh tám triệu một trăm sáu mươi tư nghìn bẩy trăm sáu mươi đồng) tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 29/7/2024 là 6.657.156.685 đồng (Sáu tỷ sáu trăm năm mươi bẩy triệu một trăm năm mươi sáu nghìn sáu trăm tám mươi lăm đồng) đồng thời tiếp tục trả các khoản tiền lãi, phí phát sinh theo hợp đồng tín dụng 3304- LAV- 201600245 ngày 09/3/2016, kể từ ngày 30/7/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên cho Ngân hàng N - chi nhánh thành phố T.
    3. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp Doanh nghiệp tư nhân X vi phạm nghĩa vụ trả nợ bất kỳ lần trả nợ nào. Ngân hàng N- chi nhánh thành phố T có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý các tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 01/QSDĐ&TSGL, ngày 12/12/2013; phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ/2016, ngày 09/3/2016; phụ lục hợp đồng thế chấp số 02/PL/NQ42/2018, ngày 01/8/2018; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 02/QSDĐ&TSGL ngày 12/12/2013; phụ lục hợp đồng thế chấp số 01/PL/NQ42/2018, ngày 01/8/2018; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/QSDĐ&TSGL, ngày 12/12/2013; phụ lục hợp đồng thế chấp số 01/PL/NQ42/2018, ngày 01/8/2018; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 10/QSDĐ&TSGL, ngày 30/10/2015; phụ lục hợp đồng số 10/PLHĐ/2016 ngày 09/3/2016; phụ lục hợp đồng thế chấp số 10/QSDĐ/NQ42/2018, ngày 13/5/2014 để thu hồi nợ.
    4. Về án phí: Doanh nghiệp tư nhân X phải nộp số tiền 64.732.000 đồng (Sáu mươi tư triệu bẩy trăm ba mươi hai nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng N- chi nhánh thành phố T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 64.642.000 đồng (Sáu mươi tư triệu sáu trăm bốn mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000999, ngày 27 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Viễn.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Ninh Bình;
  • - VKSND huyện Gia Viễn;
  • - Chi cục THADS huyện Gia Viễn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, VP.

THẨM PHÁN

Đinh Xuân Tưởng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 07/2024/QĐST - KDTM ngày 06/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA VIỄN TỈNH NINH BÌNH về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 07/2024/QĐST - KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/08/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA VIỄN TỈNH NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam - DNXD tư nhân Trung Kiên
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger