TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ THANH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Như Thanh, ngày 26 tháng 8 năm 2023 Số: 06/2023/QÐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ THANH, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ khoản 1 khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
+ Ông Quách Văn D - Sinh Năm 1957;
+ Bà Bùi Thị S - Sinh năm 1961;
Đều có địa chỉ tại: thôn C, xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Lê Tiến C - Sinh năm 1957; Địa chỉ tại: thôn C, xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn:
+ Ông Bùi Văn T - Sinh năm 1973;
+ Bà Lê Thị H - Sinh năm 1972;
Đều có địa chỉ tại: thôn C, xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: ông Hoàng Đức H1, trợ giúp viên pháp lý chi nhánh S1, thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh T.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
+ Ủy ban nhân dân xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa;
2. Sự thoả thuận của các đương sự được Tòa án ghi nhận cụ thể như sau:
Năm 2014, Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Thanh Hóa có cấp cho hộ ông Quách Văn D và bà Bùi Thị S với diện tích là 8.359,3 m² đất lâm nghiệp (thời hạn sử dụng đất đến năm 2055). Thuộc thửa đất số 163; Tờ bản đồ số 02 ngày 15/5/2014 (bản đồ giao đất lâm nghiệp xã X); Địa chỉ đất: thôn A (nay là thôn C), xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Có kích thước là: giáp đất ông T là 220,9 m; Giáp đất UBND xã quản lý là 31,2 m; Giáp đất BQLRPH Như Xuân là 38,4 m; Giáp đất ông N 117,1 m; Giáp đường nội đồng là 37,1 m. Hiện ông Bùi Văn T và bà Lê Thị H đang trồng cây keo trên diện tích đất đó.
Theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 20/02/2022 của Tòa án nhân dân huyện Như Thanh, hiện trạng đất mà ông Bùi Văn T và bà Lê Thị H đang trồng keo có diện tích đất là 8.311,4 m²; Phía Bắc giáp khe suối, dài 37,11 m; Phía Nam giáp đất Nông trường, dài 69,6 m; Phía Đông Giáp đất hộ ông Bùi Văn T, dài 221,4 m; Phía Tây giáp đất hộ ông Dương Đình N1, dài 177,5 m.
Ông Quách Văn D và bà Bùi Thị S nay đồng ý bán cho ông Bùi Văn T và bà Lê Thị H 8.359,3 m² đất lâm nghiệp (thời hạn sử dụng đất đến năm 2055). Thuộc thửa đất số 163; tờ bản đồ số 02 ngày 15/5/2014 (bản đồ giao đất lâm nghiệp xã X); Địa chỉ đất: thôn A (nay là thôn C), xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa với giá 20.000.000₫ (hai mươi triệu đồng). Ông Bùi Văn T và bà Lê Thị H có nghĩa vụ giao đủ số tiền trên cho ông D, bà S trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày 18/8/2023. Sau khi nhận đủ tiền, ông D và bà S có trách nhiệm giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông T, bà H.
Các bên đương sự thống nhất, căn cứ diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 8.359,3 m² để làm thủ tục đăng ký khi chuyển nhượng đất.
Ông Bùi Văn T và bà Lê Thị H có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: ông Quách Văn D và bà Bùi Thị S (là người cao tuổi), ông Bùi Văn T (là đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) đều thuộc trường hợp được miễn án phí dân sự sơ thẩm; Bà Lê Thị H phải chịu 37.500₫ (Ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |
Quyết định số 06/2023/QÐST-DS ngày 26/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ THANH, TỈNH THANH HÓA về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâm nghiệp
- Số quyết định: 06/2023/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâm nghiệp
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/08/2023
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ THANH, TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quách Văn D - Bùi Văn T
