Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THÁI THỤY

TỈNH THÁI BÌNH

Số: 06/2025/QÐST- DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thái Thụy, ngày 04 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung và thừa kế tài sản”

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Khu phố A, phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
    • Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị H: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1987; Nơi cư trú: Thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Địa chỉ liên hệ: Tòa B1, chung cư H, phường T, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận (theo văn bản ủy quyền lập ngày 20/10/2023).
    • - Bị đơn: Ông Lại Trọng N, sinh năm 1953 và bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1955; Cùng nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình.
    • Người đại diện theo ủy quyền của ông Lại Trọng N và bà Nguyễn Thị N1: Ông Phùng Ngọc L, sinh năm 1976; Nơi cư trú: TDP V, phường M, quận B, thành phố Hà Nội. Địa chỉ liên hệ: Tầng G, tòa nhà L, số H phố T, phường D, quận C, thành phố Hà Nội (theo văn bản ủy quyền lập ngày 20/10/2023).
    • - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
      • + Cháu Lại Tiến P, sinh năm 2007; Nơi cư trú: Khu phố A, phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
      • + Cháu Lại Thị Quế A, sinh năm 2010; Nơi cư trú: Khu phố A, phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
      • Người đại diện hợp pháp của cháu P và cháu Quế A: Bà Trần Thị H, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Khu phố A, phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Phân chia tài sản chung của bà Trần Thị H và ông Lại Trọng K như sau:
      1. Bà Trần Thị H được chia phần tài sản sau:
        • - Thửa đất số 186 (A-8) tờ bản đồ số 63, diện tích 92,5m² tại phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh N cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CQ 172575, số vào sổ GCN: CS 04200 ngày 17/5/2019 mang tên Lại Trọng K và Trần Thị H. Đất có giá trị 666.925.000 đồng.
        • - Thửa đất số 187 (A-9) tờ bản đồ số 63, diện tích 92,5m² tại phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh N cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CQ 172576, số vào sổ GCN: CS 04201 ngày 17/5/2019 mang tên Lại Trọng K và Trần Thị H. Đất có giá trị 666.925.000 đồng.
        • - Số tiền 375.000.000 đồng gửi tại V - Chi nhánh N2 theo Thẻ tiết kiệm có kỳ hạn số CA 09982138 kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 6%/năm phát hành ngày 18/9/2020 cho ông Lại Trọng K và tiền lãi của khoản tiền gửi tính đến ngày 18/9/2024 là 88.500.000 đồng.
        • - Số tiền 650.000.000 đồng gửi tại V - Chi nhánh N2 theo Thẻ tiết kiệm có kỳ hạn số CA 09982614 phát hành ngày 02/10/2020 cho ông Lại Trọng K và tiền lãi của khoản tiền gửi tính đến ngày 02/10/2024 là 155.350.000 đồng.
      2. Phần tài sản được chia đồng thời là di sản thừa kế của ông Lại Trọng K gồm:
        • - Thửa đất số 189 (A-11) tờ bản đồ số 63, diện tích 92,5m² tại phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh N cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CQ 101825, số vào sổ GCN: CS 04169 ngày 21/3/2019 mang tên Lại Trọng K. Đất có giá trị 666.925.000 đồng.
        • - Thửa đất số 190 (A-12) tờ bản đồ số 63, diện tích 92,5m² tại phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh N cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CU 540169, số vào sổ GCN: CH 05226 ngày 11/9/2020 mang tên Lại Trọng K. Đất có giá trị 666.925.000 đồng.
        • - Số tiền 375.000.000 đồng gửi tại V - Chi nhánh N2 theo Thẻ tiết kiệm có kỳ hạn số CA 09982138 kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 6%/năm phát hành ngày 18/9/2020 cho ông Lại Trọng K và tiền lãi của khoản tiền gửi tính đến ngày 18/9/2024 là 88.500.000 đồng.
        • - Số tiền 650.000.000 đồng gửi tại V - Chi nhánh N2 theo Thẻ tiết kiệm có kỳ hạn số CA 09982614 phát hành ngày 02/10/2020 cho ông Lại Trọng K và tiền lãi của khoản tiền gửi tính đến ngày 02/10/2024 là 155.350.000 đồng.

        Tổng giá trị di sản thừa kế của ông Lại Trọng K là: 2.602.700.000 đồng và được chia theo pháp luật.

    2. Hàng thừa kế của ông Lại Trọng K gồm: Ông Lại Trọng N, bà Nguyễn Thị N1, bà Trần Thị H, cháu Lại Tiến P, cháu Lại Thị Quế A.

      Mỗi suất thừa kế được hưởng 520.540.000 đồng.

    3. Phân chia di sản thừa kế của ông Lại Trọng K như sau:
      1. Chia cho ông Lại Trọng N và bà Nguyễn Thị N1 được quyền sử dụng Thửa đất số 190 (A-12) tờ bản đồ số 63, diện tích 92,5m² tại phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh N cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CU 540169, số vào sổ GCN: CH 05226 ngày 11/9/2020 mang tên Lại Trọng K có giá trị 666.925.000 đồng.
      2. Chia cho bà Trần Thị H, cháu Lại Tiến P, cháu Lại Thị Quế A được quyền sử dụng Thửa đất số 189 (A-11) tờ bản đồ số 63, diện tích 92,5m² tại phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh N cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CQ 101825, số vào sổ GCN: CS 04169 ngày 21/3/2019 mang tên Lại Trọng K có giá trị 666.925.000 đồng.

        Chia cho bà Trần Thị H, cháu Lại Tiến P và cháu Lại Thị Quế A được nhận: Số tiền 375.000.000 đồng gửi tại V - Chi nhánh N2 theo Thẻ tiết kiệm có kỳ hạn số CA 09982138 kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 6%/năm phát hành ngày 18/9/2020 cho ông Lại Trọng K và tiền lãi của khoản tiền gửi tính đến ngày 18/9/2024 là 88.500.000 đồng và số tiền 650.000.000 đồng gửi tại V - Chi nhánh N2 theo Thẻ tiết kiệm có kỳ hạn số CA 09982614 phát hành ngày 02/10/2020 cho ông Lại Trọng K và tiền lãi của khoản tiền gửi tính đến ngày 02/10/2024 là 155.350.000 đồng. Bà H, cháu P, cháu Quế A được hưởng toàn bộ khoản tiền lãi của khoản tiền gửi 1.300.000.000 đồng kể từ ngày 03/10/2024 và tiền lãi của khoản tiền gửi 750.000.000 đồng kể từ ngày 19/9/2024.

      3. Bà Trần Thị H có trách nhiệm thanh toán lại cho ông Lại Trọng N và bà Nguyễn Thị N1 mỗi người số tiền 187.077.500 đồng và chuyển vào tài khoản của người đại diện theo uỷ quyền của ông N và bà H1 là ông Phùng Ngọc L tại Ngân hàng T1 số tài khoản 19034397842021.
    4. Đình chỉ yêu cầu phản tố của ông Lại Trọng N và bà Nguyễn Thị N1 đối với các yêu cầu chia di sản thừa kế của ông Lại Trọng K gồm: Quyền thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại thửa đất LK18-41, diện tích 80,0 m² và LK18-42, diện tích 80,0 m² tại Khu Tái định cư -- N (Khu K) theo giấy mua bán lập ngày 24/02/2021, giữa ông Lại Trọng K và bà Lê Thị Kim O và quyền thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của gia đình bà Lê Thị C, tại Khu phố F, phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
    5. Chị Trần Thị H tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. Chị H đã thanh toán xong.
    6. Về án phí: Bà Trần Thị H phải chịu 47.232.400 đồng án phí dân sự sơ thẩm và tự nguyện nộp 12.410.800 đồng án phí dân sự sơ thẩm của cháu Lại Tiến P phải chịu, tổng số tiền án phí bà H phải nộp là 59.643.200 đồng. Đối trừ số tiền 9.750.000 đồng, bà H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008509 ngày 09/10/2023 của sang tiền án phí, bà H còn phải nộp 49.893.200 đồng. Cháu Lại Thị Quế A, ông Lại Trọng N và bà Nguyễn Thị N1 được miễn án phí.

    Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Thái Thụy;
  • - VKSND tỉnh Thái Bình.
  • - TAND tỉnh Thái Bình.
  • - Chi cục THADS huyện Thái Thụy;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Bình Thuận;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án, HCTP

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Vương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 06/2025/QÐST- DS ngày 04/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH về tranh chấp về chia tài sản chung và thừa kế tài sản

  • Số quyết định: 06/2025/QÐST- DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản chung và thừa kế tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chia thừa kế ông Lại Trọng N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger