|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 06/2025/QÐST-KDTM |
Thuận Hóa, ngày 12 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 3, Điều 6, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 54/2024/TLST-KDTM ngày 28 tháng 6 năm 2024;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (B); địa chỉ trụ sở: T, số A đường T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội; địa chỉ liên hệ: Số A đường N, phường V, quận T, thành phố H.
- - Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L, chức vụ: Tổng giám đốc;
- - Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc T, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh P (Theo quyết định ủy quyền số 3828/QĐ-BIDV ngày 01/7/2024);
- - Người được ủy quyền lại: Ông Ngô Văn Q, chức vụ: Giám đốc phòng G - Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh P (Theo quyết định ủy quyền số 269/QĐ-BIDV.PX ngày 03/7/2024);
- * Bị đơn: Ông Nguyễn Tư H, sinh năm 1993 – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Tư H; nơi thường trú: Số 197 đường Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, quận Huế.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ:
- Đối với hợp đồng tín dụng cụ thể số 06.02/2022/7809512/HĐTD ngày 12/5/2023 là 364.142.243 đồng. Trong đó nợ gốc là 300.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 41.160.000 đồng, nợ lãi quá hạn là 20.056.452 đồng, nợ lãi chậm trả lãi là 2.925.791 đồng.
- Đối với hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.02/2023/7809512/HĐTD ngày 16/5/2023 là 1.031.335.820 đồng. Trong đó nợ gốc là 849.999.846 đồng, nợ lãi trong hạn là 116.619.982 đồng, nợ lãi quá hạn là 56.484.450 đồng, nợ lãi chậm trả lãi là 8.231.542 đồng.
- Đối với hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.02/2023/7809512/HĐTD ngày 06/6/2023 là 2.136.468.462 đồng. Trong đó nợ gốc là 1.800.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 219.240.000 đồng, nợ lãi quá hạn là 101.682.954 đồng, nợ lãi chậm trả lãi là 15.545.508 đồng.
- Đối với hợp đồng tín dụng cụ thể số 03.02/2023/7809512/HĐTD ngày 29/8/2023 là 1.162.739.069 đồng. Trong đó nợ gốc là 1.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 112.000.000 đồng, nợ lãi quá hạn là 42.849.299 đồng, nợ lãi chậm trả lãi là 7.889.770 đồng.
- Đối với hợp đồng tín dụng cụ thể số 04.02/2023/7809512/HĐTD ngày 29/9/2023 là 3.357.117.722 đồng. Trong đó nợ gốc là 2.900.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 323.496.986 đồng, nợ lãi quá hạn là 110.930.954 đồng, nợ lãi chậm trả lãi là 22.689.782 đồng.
- Về phương thức thanh toán:
- Về xử lý tài sản thế chấp:
- - Trường hợp ông Nguyễn Tư H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (B) có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi, xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm để thu hồi nợ gồm:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 260, tờ bản đồ số 13, diện tích đất 290m2, tọa lạc tại địa chỉ: Khu tái định cư T, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường T, quận T, thành phố H) theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 460555 do UBND thành phố H cấp ngày 15/11/2022 đứng tên ông Nguyễn Tư H, theo hợp đồng thế chấp tài sản số 07/2022/7809512/HĐBĐ ngày 23/12/2022, được lập và công chứng tại Văn phòng C;
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 362, tờ bản đồ số 26, diện tích đất 280m2, tọa lạc tại địa chỉ: Thôn B T, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường A, quận T, thành phố H) theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 384903 do UBND thành phố H cấp ngày 11/8/2010, cập nhật thay đổi ngày 14/10/2022 đứng tên ông Nguyễn Tư H, theo hợp đồng thế chấp tài sản số 06/2022/7809512/HĐBĐ ngày 18/10/2022 và hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 02/2023/7809512/HĐBĐ ngày 11/5/2023, đều được lập và công chứng tại Văn phòng C;
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 356, tờ bản đồ số 10, diện tích đất 72,4m2, tọa lạc tại địa chỉ: Số H đường P, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là số A đường P, phường T, quận T, thành phố H) theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sổ DG 722744 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T cấp ngày 15/9/2022 đứng tên ông Nguyễn Tư H, theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 02/2022/7809512/HĐBĐ ngày 06/4/2022 và hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản số 07/2022/7809512/HĐBĐ ngày 21/9/2022, đều được lập và công chứng tại Văn phòng C.
- - Trường hợp sau khi phát mãi, xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ thanh toán số tiền nợ thì ông Nguyễn Tư H – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Tư H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (B) số tiền còn nợ cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:
- Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- - [112.000.000 đồng + ((8.051.803.317 đồng – 4.000.000.000 đồng) x 0,1%)]/2 = 58.025.901 đồng (làm tròn số là 58.026.000 đồng).
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Căn cứ hợp đồng tín dụng hạn mức số 02/2023/7809512/HĐTD ngày 15/5/2023, ông Nguyễn Tư H – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Tư H công nhận còn nợ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (B) số tiền gốc và lãi tính đến ngày 04/3/2025 tổng cộng là 8.051.803.317 đồng (Tám tỷ không trăm năm mươi mốt triệu tám trăm lẻ ba nghìn ba trăm mười bảy đồng), cụ thể:
Sau khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, ông Nguyễn Tư H - Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Tư H phải thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (B) số tiền cả gốc và lãi tính đến ngày 04/3/2025 là 8.051.803.317 đồng (Tám tỷ không trăm năm mươi mốt triệu tám trăm lẻ ba nghìn ba trăm mười bảy đồng).
Ông Nguyễn Tư H – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Tư H có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán các khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 05/3/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo mức lãi suất quy định tại các hợp đồng tín dụng đã ký kết nêu trên.
Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (B) tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đã nộp đủ, nay không phải nộp.
Do các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trong phiên hoà giải nên phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định là:
Các bên đương sự thỏa thuận ông Nguyễn Tư H – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Tư H phải chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 58.026.000 đồng (Năm mươi tám triệu không trăm hai mươi sáu nghìn đồng).
Ngân hàng TMCP Đ (B) không phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm, nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 57.612.000 đồng (Năm mươi bảy triệu sáu trăm mười hai nghìn đồng) mà Ngân hàng TMCP Đ (B) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004247 ngày 28/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H).
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Hương Lan |
Quyết định số 06/2025/QÐST-KDTM ngày 12/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (vụ án kinh doanh thương mại)
- Số quyết định: 06/2025/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (vụ án Kinh doanh thương mại)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/03/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Đ (B) là nguyên đơn trong vụ án "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" với ông Nguyễn Tư H - bị đơn vụ án, các đương sự đã thoả thuận và được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
