TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI Số: 06/2025/QÐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ứng Hòa, ngày 12 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2024/TLST- DS ngày 27 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần M
Địa chỉ: tầng A, Tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, thành phồ Hà Nội.
Người Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T – Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền lại: Chị Phạm Thị D – Cán bộ Ngân hàng
(Theo giấy uỷ quyền số 4824/2024/UQ-MARS.VPB ngày 05 tháng 11 năm 2024)
- Bị đơn: anh Đỗ Tiến Q – sinh năm: 1974 và chị Dư Thị N – sinh năm: 1978)
Đều HKTT: thôn P, xã P, huyện Ú, TP .
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Cháu Đỗ Khánh N1 – sinh năm: 1998
Cháu Đỗ Quang T1 – sinh năm: 2004
Đều địa chỉ: thôn P, xã P, huyện Ứ, TP .
(Cháu Đỗ Khánh N1 và cháu Đỗ Quang T1 có văn bản ủy quyền cho anh Đỗ Tiến Q)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Xác nhận nợ:
Vợ chồng anh Đỗ Tiến Q và chị Dư Thị N còn nợ Công ty cổ phần M số tiền tạm tính đến ngày 04/3/2025:
- Nợ gốc: 767,602,091 đồng
- Lãi trong hạn: 16,794,107 đồng
- Lãi quá hạn: 299,660,979 đồng
- Lãi chậm trả: 30,723,339 đồng
Tổng cộng: 1,114,780,516 đồng.
Trong đó:
- Hợp đồng: LN2105063699222 ký ngày 13/5/2021:
+ Nợ gốc: 596.477.992 đồng;
+ Nợ lãi trong hạn: 13.819.312 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn: 193.978.121 đồng;
+ Nợ lãi chậm trả: 22.107.900 đồng.
Tổng là: 826.383.325 đồng.
- Hợp đồng cho vay LD2308701146 ký ngày 28/3/2023:
+ Nợ gốc: 98.334.829 đồng;
+ Nợ lãi trong hạn: 2.000.828 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn: 55.561.001 đồng;
+ Nợ lãi chậm trả: 6.011.359 đồng.
Tổng: 161.908.017 đồng.
- Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 3/6/2021.
+ Nợ gốc: 42.794.737 đồng;
+ Nợ lãi trong hạn: 973.967 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn: 23.828.637 đồng;
+ Nợ lãi chậm trả: 2.604.080 đồng.
Tổng: 70.201.421 đồng.
- Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức thẻ tín dụng thẻ, phát hành sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ ký ngày 05/05/2021.
+ Nợ gốc: 29.994.533 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn: 26.293.220 đồng.
Tổng: 56.287.753 đồng.
- Xác nhận tài sản đảm bảo: Toàn bộ Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 749, tờ bản đồ số 14, tại địa chỉ: Thôn P, Xã P, Huyện Ứ, TP .,theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BQ 167135, Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CH04032 do Ủy ban nhân dân Huyện Ứ, Thành Phố cấp ngày 24/12/2013. Chi tiết hợp đồng thế chấp sổ công chứng: 2214/2021;Quyển sổ:02/2021/TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 13/05/2021 tại Văn phòng C
2.2. Phương án thanh toán: Chậm nhất đến ngày 15/5/2025, anh Đỗ Tiến Q và chị Dư Thị N phải thanh toán toàn bộ khoản nợ nêu trên cho công ty Cổ phần M.
- Kể từ ngày 05/3/2025, anh Đỗ Tiến Q và chị Dư Thị N tiếp tục phải chịu lãi theo đúng thỏa thuận trong (các) Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ (nếu có) và văn bản tín dụng tương ứng với từng khoản vay cho đến ngày chị Dư Thị N và anh Đỗ Tiến Q thực tế thanh toán hết nợ cho Công ty M.
- Trường hợp vi phạm nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết nêu trên thì Công ty cổ phần M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ.
- Trường hợp phải phát mại tài sản không đủ để thu hồi nợ, thì bị đơn phải tiếp tục trả nợ cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đối với công ty cổ phần M. Nếu số tiền phát mại tài sản lớn hơn số tiền nợ thì phải trả lại cho chủ tài sản số tiền còn thừa.
- Sau khi phía bị đơn là anh Đỗ Tiến Q và chị Dư Thị N thanh toán xong các khoản nợ theo thỏa thuận trên cho Công ty Cổ phần M, thì Công ty Cổ phần M có nghĩa vụ làm thủ tục giải chấp tài sản thế chấp nêu trên cho chủ tài sản bảo đảm.
3. Án phí: Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; ghi nhận việc các đương sự thỏa thuận, thống nhất bị đơn chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 22,721,708 đồng (Hai mươi hai triệu, bảy trăm hai mươi mốt nghìn, bảy trăm linh tám đồng). Bị đơn có đơn xin miễn giảm tiền án phí do hoàn cảnh kinh tế khó khăn được Tòa án chấp nhận. Giảm 50% số tiền án phí đói với phần án phí của anh Đỗ Tiến Q và chị Dư Thị N phải chịu là: 5.676.960 đồng (Năm triệu, sáu trăm bảy mươi sáu nghìn, chín trăm sáu mươi đồng); Anh Đỗ Tiến Q và chị Dư Thị N còn phải nộp số tiền là: 17,041,281 đồng (Mười bảy triệu không trăm bốn mươi mốt nghìn, hai trăm tám mươi mốt đồng.)
Hoàn trả Công ty cổ phần M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.588.434 đồng (Hai mươi mốt triệu, năm trăm tám mươi tám nghìn, bốn trăm ba mươi tư đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012106 ngày 27/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa;
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Bùi Thanh Minh |
Quyết định số 06/2025/QÐST-DS ngày 12/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 06/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận sự thoả thuận của các đương sự
