|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 06/2025/QÐST-DS |
Thành phố Sơn La, ngày 04 tháng 3 năm 2025 |
|
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ |
|
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án sơ thẩm thụ số: 09/2024/TLST-DS, ngày 24 tháng 10 năm 2024 về Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Công ty cổ phần M1. Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà V, số I D, D, Cầu G, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T - Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T1 - Trưởng phòng Xử lý nợ Miền B. Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Huy H, ông Trương Quang M, bà Phạm Thị D - Chuyên viên Công ty cổ phần M1.
- - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1964. Địa chỉ: Tổ C, phường C, thành phố S, tỉnh Sơn La. Ông Đào Văn C. Địa chỉ: Tiểu khu E, thị trấn H, huyện M, tỉnh Sơn La. (Ông Đào Văn C ủy quyền cho bà Nguyễn Thị H1 theo hợp đồng ủy quyền ngày 19/11/2024).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Bà Nguyễn Thị H1 và ông Đào Văn C có trách nhiệm trả nợ cho công ty cổ phần M1 theo 3 Hợp đồng cho vay số LN2205105735715 ký ngày 31/5/2022, hợp đồng cho vay số LN2205055696761 ký ngày 31/5/2022 và khế ước nhận nợ ngày 31/5/2022, giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSĐB, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 18/6/2022 tính đến hết ngày 24/02/2024 là: 3.682.327.979 đồng (ba tỷ sáu trăm tám mươi hai triệu ba trăm hai mươi bảy nghìn chín trăm bảy chín đồng) trong đó:
- Số HĐTD LD2217900312, ngày vay 28/6/2022, gốc phải trả 269.923.165 đồng, lãi trong hạn 5.208.528 đồng) (năm triệu hai trăm linh tám năm trăm hai mươi tám đồng), lãi quá hạn 120.070.878 đồng (một trăm hai mươi nghìn không trăm bảy mươi nghìn tám trăm bảy mươi tám đồng), lãi chậm 9.678.045 đồng (chín triệu sáu trăm bảy mươi tám nghìn không trăm bốn mươi lăm đồng. Tổng cộng là: 404.880.615 đồng (bốn trăm linh tư triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng).
- Số HĐTD LD2216101297, ngày vay 10/6/2022, gốc phải trả 1.000.319.997 đồng (một tỷ ba trăm mười chín nghìn chín trăm chín mươi bảy đồng), lãi trong hạn 63.377.119 đồng (sáu mươi ba triệu ba trăm bảy mươi bảy nghìn một trăm mười chín nghìn đồng) lãi quá hạn 296.226.653 đồng (hai trăm chín mươi sáu triệu hai trăm hai mươi sáu nghìn sáu trăm năm mươi ba đồng), lãi chậm 41.270.043 đồng (bốn mươi mốt triệu hai trăm bảy mươi nghìn không trăm bốn mươi ba đồng). Tổng cộng là 1.401.193.811 đồng (một tỷ bốn trăm linh một triệu chín trăm mười ba nghìn tám trăm mười một đồng).
- Số HĐTD LD2216701644, ngày vay 16/6/2022, gốc phải trả 1.290.000.000 đồng (một tỷ hai trăm chín mươi triệu đồng), lãi trong hạn 11.853.876 đồng ( mười một triệu tám trăm năm mươi ba nghìn tám trăm bảy mươi sáu đồng), lãi quá hạn 359.035.274 đồng (ba trăm năm mươi chín nghìn không trăm ba mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi tư đồng), lãi chậm 41.832.459 đồng (bốn mươi mốt triệu đồng). Tổng cộng là 1.702.721.609 đồng (một tỷ bảy trăm linh hai triệu bảy trăm hai mươi mốt nghìn sáu trăm linh chín đồng.
2. Trường hợp bà Nguyễn Thị H1 và ông Đào Văn C chưa thanh toán được nợ thì phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định tại 3 Hợp đồng cho vay số LN2205105735715 ký ngày 31/5/2022, hợp đồng cho vay hạn mức số LN2205055696761 ký ngày 31/5/2022 và khế ước nhận nợ ngày 31/5/2022, giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSĐB, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 18/6/2022 cho đến khi thanh toán hết nợ.
3. Trường hợp bà Nguyễn Thị H1 và ông Đào Văn C không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Công ty cổ phần M1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền số 6625/2022, quyển số 02TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 30/5/2022 tại văn phòng C1 và được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.
Tài sản thế chấp:
* Về đất: 01 mảnh đất diện tích là 270m², trong đó: Đất ở: 120m²; đất trồng cây lâu năm là 150m²; thửa đất số 929, tờ bản đồ số 10, địa chỉ thửa đất: Tổ dân phố H, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DD 749690, số vào sổ GCN 03000302 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh T cấp ngày 29/4/2002, đã chuyển nhượng toàn bộ thửa đất cho bà Nguyễn Thị H1, đất có tứ cận tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp thửa số 881: 16,6m
- Phía Nam giáp đường N (đường quốc lộ 47 cũ): 14,23m;
- Phía Đông giáp đường đi: 6,4m+10m = 16,4m.
- Phía Tây giáp thửa đất số 930: 17,65m.
* Tài sản trên đất:
- 01 nhà 02 tầng, kết cấu tường gạch, sàn bê tông cốt thép, mái lợp gói; diện tích sàn xây dựng tầng 01 là: 61,31m²; diện tích sàn xây dựng tầng 02 là 36,65m².
- 01 nhà bếp + công trình vệ sinh: diện tích xây dựng là 21,09m², kết cấu là mái bê tông cốt thép.
- 01 quán bán hàng diện tích là 23,5m²; kết cấu: 02 trụ cổng 50 x 50cm; cao 03m; mái lợp gói; cổng sắt rộng 2,55m, cao 2,5m; tường rào 16,6m + 10m+11m, cao 1,7m.
- Cây gồm: 03 cây na; 02 cây khế; 01 cây vú sữa; 01 cây dừa; 01 cây xoài; 01 cây chưa xác định được tên, đường kính 30cm, cao 5m.
(Vị trí và hình thể thửa đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
4. Trong trường hợp tài sản bảo đảm sau khi kê biên, phát mại không đủ trả nợ, Công ty cổ phần M1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản khác của Bà Nguyễn Thị H1 và Ông Đào Văn C để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty cổ phần M1 cho đến khi thực tế trả hết (các) khoản nợ.
5. Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Bên vay đối với Công ty cổ phần M1. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Bên vay vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Công ty cổ phần M1.
6. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị H1 và ông Đào Văn C.
Hoàn trả cho Công ty cổ phần M1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 50.586.000 đồng (năm mươi triệu năm trăm tám mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002558 ngày 24/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
7. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Thị Bích Hồng |
Quyết định số 06/2025/QÐST-DS ngày 04/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số quyết định: 06/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công ty cổ phần Mars - Hoa Chín
