Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỎ CÀY BẮC

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 06/2025/QÐST-HNGĐMỏ C, ngày 23 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 387/2024/TLST – HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:

  • - Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc H, sinh năm 1973; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
  • - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1970; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Ngọc H và ông Nguyễn Văn Đ.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Trần Ngọc N, sinh ngày 03/9/2001 và Nguyễn Trần Yến N1, sinh ngày 27/10/1994, cả hai đã thành niên nên không đề cập.
    • Về chia tài sản khi ly hôn: bà Trần Ngọc H và ông Nguyễn Văn Đ thống nhất tài sản chung để vợ chồng tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét giải quyết; nợ chung thống nhất không có nên không đề cập.
    • Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trần Ngọc H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn số tiền là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006687 ngày 30/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre nên bà H còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc;
  • - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc;
  • - UBND xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày, (Nay là huyện Mỏ Cày Bắc); Mẫu TP/HT6, quyển số 01, đăng ký kết hôn số 02, ngày 20/10/1996;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ, VP.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hoài Nhớ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 06/2025/QÐST-HNGĐMỏ C ngày 23/01/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 06/2025/QÐST-HNGĐMỏ C
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/01/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Trần Ngọc Huệ xin ly hôn với anh Nguyễn Văn Đà
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger