Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TUY PHƯỚC

TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Số: 06/2024/QÐST-KDTM

Tuy Phước, ngày 30 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Tú

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Vĩnh Mậu.
  2. Ông Phạm Thành Nghĩa.

Căn cứ vào các Điều 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2024/TLST-KDTM ngày 19 tháng 01 năm 2024;

XÉT THẤY:

[1] Nguyên đơn, Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1) yêu cầu Công ty Cổ phần G (nay là Công ty cổ phần G) phải thanh toán cho V1 toàn bộ số tiền nợ tạm tính đến hết ngày 30/9/2024 là: 28.598.868.748 đồng (Hai mươi tám tỷ năm trăm chín mươi tám triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm bốn mươi tám đồng) làm một lần. Trong đó: Nợ gốc 22.499.960.000đồng, nợ lãi 6.098.908.748 đồng) và tiền lãi phát sinh theo các hợp đồng và phụ lục, khế ước nhận nợ đã ký từ ngày 30/9/2024 đến khi thanh toán xong các khoản nợ. Cụ thể:

  • Hợp đồng cho vay số: SME/BDH/18/0029/HDTD ký ngày 22/06/2018 và Phụ lục hợp đồng cho vay số SME/BDH/18/0029/PLHDTD số tiền tạm tính đến ngày 30/9/2024 là 15.701.107.169 đồng (Mười lăm tỷ bảy trăm lẻ một triệu một trăm lẻ bảy nghìn một trăm sáu mươi chín đồng), trong đó thanh toán nợ gốc là 12.499.960.000 đồng và thanh toán nợ lãi tạm tính đến ngày 30/9/2024 là 3.201.147.169 đồng;
  • Hợp đồng cho vay số BDH/23001 ký ngày 13/01/2023 tạm tính đến ngày 30/9/2024 là: 12.897.761.579 đồng (Mười hai tỷ tám trăm chín mươi bảy triệu bảy trăm sáu mươi mốt nghìn năm trăm bảy mươi chín đồng), trong đó nợ gốc là: 10.000.000.000 đồng và nợ lãi tạm tính đến ngày 30/9/2024 là: 2.897.761.579 đồng.

Trường hợp Công ty cổ phần G không thực hiện thanh toán hoặc thanh toán không đúng hạn thì V1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thanh toán nợ gồm:

  • Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 910, tờ bản đồ 08, toạ lạc tại địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV090042, số vào sổ cấp GCN: CT12704 do Sở tài nguyên môi trường tỉnh B cấp ngày 23/6/2020 thuộc quyền sử dụng của Công ty Cổ phần G.
  • Dây chuyền sản xuất gạch không nung bê tông nhẹ - gạch polymer khoáng tổng hợp thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần G.
  • 01 (một) xe ô tô loại xe nâng, nhãn hiệu KOMATSU FD25T-17, BKS: 77LA-0627 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe chuyên dùng số 0627/LA/XMCD do Sở giao thông vận tải tỉnh B cấp ngày 09/11/2018 thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần G.

[2] Bị đơn, công ty cổ phần G (nay là Công ty cổ phần G) thống nhất còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần V tổng cộng cả gốc và lãi tạm tính đến hết ngày 30/9/2024 là: 28.598.868.748 đồng (Hai mươi tám tỷ năm trăm chín mươi tám triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm bốn mươi tám đồng). Trong đó: Nợ gốc 22.499.960.000đồng, nợ lãi 6.098.908.748 đồng). Tuy nhiên, Công ty cổ phần G nại rằng do dịch Covid 19 xảy ra và hậu quả kéo dài ảnh hưởng tài chính của công ty cho đến nay. Hiện công ty đang trong quá trình phục hồi sản xuất kinh doanh nên không có khả năng thanh toán các khoản nợ lãi ngân hàng, vì vậy, Công ty cổ phần G xin trả dần mỗi năm từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000đồng cho đến khi hết nợ; đồng thời, xin giảm lãi suất trong hạn và xin miễn trả lãi quá hạn.

Trường hợp Công ty cổ phần G không thực hiện thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản nợ thì đồng ý để V1 yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thanh toán nợ.

Công ty cổ phần G hoàn toàn thống nhất về kết quả Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 05/8/2024 và Biên bản thẩm định hiện trạng tài sản ngày 08/8/2024 và không có ý kiến.

[3] Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, công ty TNHH Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC): V1 đã bán khoản nợ của Công ty cổ phần G cho Công ty TNHH Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) theo Hợp đồng mua bán nợ số 1694/2023/MBN.VAMC-VPBANK ngày 28-12-2023. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, giữa VAMC và V1 đã thoả thuận về việc mua lại khoản nợ của Công ty cổ phần G (tên cũ là Công ty Cổ phần G) theo Hợp đồng mua bán nợ số 223/2024/BN.VAMC-VPBANK ngày 26-4-2024. Vì vậy, Công ty TNHH Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) không có ý kiến hay yêu cầu gì liên quan về khoản nợ của Công ty cổ phần G (tên cũ là Công ty Cổ phần G). VAMC hoàn toàn thống nhất về kết quả Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 05/8/2024 và Biên bản thẩm định hiện trạng tài sản ngày 08/8/2024 và không có ý kiến.

[4] Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

2

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1); địa chỉ: Số H, đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ngô Chí D là người đại diện theo pháp luật (Chủ tịch Hội đồng quản trị). Ông Đinh Văn P là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 44/2024/UQN-PGD ngày 29 tháng 3 năm 2024).

    Bị đơn: Công ty Cổ phần G (nay là Công ty cổ phần G); địa chỉ: K Quốc Lộ A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định.

    Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Trần Mạnh H là người đại diện theo pháp luật (Giám đốc).

    Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); địa chỉ: Số nhà C, đường T, phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đoàn Văn T là người đại diện theo pháp luật (Tổng giám đốc). Ông Đinh Văn P là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 44/2024/UQN-PGD ngày 29 tháng 3 năm 2024).

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. V1, Công ty cổ phần G (tên cũ là Công ty Cổ phần G) và VAMC thống nhất: Tính đến hết ngày 30/9/2024, Công ty cổ phần G còn nợ V1 cả gốc và lãi là: 28.598.868.748 đồng (Hai mươi tám tỷ năm trăm chín mươi tám triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm bốn mươi tám đồng). Trong đó: Nợ gốc 22.499.960.000đồng, nợ lãi 6.098.908.748 đồng).

    2.2. Công ty cổ phần G có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1) cả gốc và lãi tính đến hết ngày 30/9/2024 là: 28.598.868.748 đồng (Hai mươi tám tỷ năm trăm chín mươi tám triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm bốn mươi tám đồng). Trong đó: Nợ gốc 22.499.960.000đồng, nợ lãi 6.098.908.748 đồng).

    Kể từ ngày 01/10/2024 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại các Hợp đồng cho vay số SME/BDH/18/0029/HDTD ký ngày 22/06/2018; Hợp đồng cho vay số BDH/23001 ký ngày 13/01/2023 và các phụ lục hợp đồng đã ký.

    2.3. Trường hợp Công ty cổ phần G không thực hiện thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản nợ nêu trên (kể cả tiền lãi phát sinh) thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1) có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thanh toán nợ gồm:

    • Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 910, tờ bản đồ 08, toạ lạc tại địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV090042, số vào sổ cấp GCN: CT12704 do Sở tài nguyên môi trường tỉnh B cấp ngày 23/6/2020 thuộc quyền sử dụng của Công ty Cổ phần G theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số SME/BDH/18/0029/HDTCSP ngày 13/8/2018 và Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số SME/BDH/18/0029/HDTC-01 ngày 13/8/2018; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 01/PLHD ngày 06/01/2023.
    • Dây chuyền sản xuất gạch không nung – bê tông nhẹ - gạch polymer khoáng tổng hợp thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần G theo Hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị số SME/BHD/18/0029/HDTC-02 ngày 09/01/2019 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung ngày 06/01/2023.
    • 01 (một) xe ô tô loại xe nâng, nhãn hiệu KOMATSU FD25T-17, BKS: 77LA-0627 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe chuyên dùng số 0627/LA/XMCD do Sở giao thông vận tải tỉnh B cấp ngày 09/11/2018 thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần G theo Hợp đồng thế chấp số BDH/22233 ngày 06/01/2023.

    2.4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 16.000.000 đồng; Ngân hàng Thương mại Cổ phần V đã nộp tạm ứng; Công ty cổ phần G thoả thuận chịu chi phí này nên Công ty cổ phần G có nghĩa vụ hoàn trả cho V1 số tiền là 16.000.000 đồng.

  3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

    3.1. Công ty cổ phần G phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm và được xét giảm 50% án phí do thuộc trường hợp gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp án phí do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T xác nhận. Sau khi được xét giảm, Công ty cổ phần G còn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 35.300.000 đồng.

    3.2. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V tiền tạm ứng án phí đã nộp 66.766.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001433 ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phước;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Phước;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Thị Cẩm Tú

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 06/2024/QÐST-KDTM ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 06/2024/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng cho vay
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger