Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ

TỈNH THỪA THIÊN

HUẾ

Số: 06/2024/QÐST-DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hương Trà, ngày 19 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 03/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần C; địa chỉ: Số A T, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Trần Minh B, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần C;

    Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

    1. Ông Phạm Xuân D, chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Ô -Chi nhánh T3; địa chỉ: D H, phường P, thành phố H (Theo văn bản ủy quyền số 980/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT1 ngày 04/8/2022);
    2. Ông Nguyễn Đình T, chức vụ: Cán bộ pháp chế Ngân hàng thương mại cổ phần C - Chi nhánh T3; địa chỉ: Số B L, phường P, thành phố H (Theo văn bản ủy quyền số 051/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT3 ngày 16/01/2024).

    Bị đơn: Ông Hoàng Ngân L, sinh năm 1987; Bà Phạm Thị Thu T1, sinh năm 1989; cùng địa chỉ: Tổ dân phố G, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

    Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Kim S, sinh năm 1961 và bà Lê Thị T2 (vợ ông S), sinh năm 1966; cùng địa chỉ: Tổ dân phố G, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Về số tiền nợ và phương thức trả nợ:

    Xác định tính đến ngày 10/4/2024 ông Hoàng Ngân L, bà Phạm Thị Thu T1 còn nợ của Ngân hàng TMCP C số tiền gồm 2.792.531.574 đồng, trong đó: nợ gốc là 2.437.600.000 đồng, tiền lãi là 290.706.554 đồng, lãi phạt là 64.225.020 đồng. Ông Hoàng Ngân L, bà Phạm Thị Thu T1 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP C số tiền 2.792.531.574 đồng vào các đợt cụ thể như sau:

    • - Vào ngày 25 hàng tháng, từ tháng 04/2024 đến tháng 9/2024, trả số tiền 15.000.000 đồng/tháng.

    • - Vào ngày 25/10/2024, trả số tiền 315.000.000 đồng.

    • - Vào ngày 25 hàng tháng, từ tháng 11/2024 đến tháng 12/2024, trả số tiền 35.000.000 đồng/tháng.

    • - Vào ngày 25 hàng tháng, từ tháng 01/2025 đến tháng 5/2025, trả số tiền 15.000.000 đồng/tháng.

    • - Vào ngày 25/06/2025, trả số tiền 315.000.000 đồng.

    • - Vào ngày 25 hàng tháng, từ tháng 07/2025 đến tháng 10/2025, trả số tiền 15.000.000 đồng/tháng.

    • - Vào ngày 25/11/2025, trả số tiền còn lại gồm 1.867.531.574 đồng và tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ còn lại.

    Trường hợp ông Hoàng Ngân L, bà Phạm Thị Thu T1 vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào thì Ngân hàng TMCP C có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc ông Hoàng Ngân L, bà Phạm Thị Thu T1 phải trả toàn bộ số tiền còn lại và lãi suất chậm trả của số tiền còn phải thi hành án.

    Kể từ ngày 11/4/2024, ông Hoàng Ngân L, bà Phạm Thị Thu T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP C theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP C.

    2.2. Về xử lý tài sản thế chấp:

    Trong trường hợp ông Hoàng Ngân L, bà Phạm Thị Thu T1 vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào nói trên, thì Ngân hàng TMCP C có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất, thửa đất số 242, tờ bản đồ 28, diện tích 254m2, toạ lạc tại TDP G, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CG303399 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh T cấp ngày 06/10/2017, cập nhật thay đổi lần cuối ngày 19/4/2019, theo Hợp đồng thế chấp số 11/2021/HĐBĐ ngày 08/11/2021 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP C -Chi nhánh T3 với ông Hoàng Ngân L và bà Phạm Thị Thu T1, để thu hồi nợ.

    Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản không thanh toán hết khoản nợ trên thì ông Hoàng Ngân L, bà Phạm Thị Thu T1 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho ngân hàng.

    2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định và đã nộp đủ số tiền nói trên.

    2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Gồm 43.925.316 đồng [72.000.000 đồng + (792.531.574 đồng x 2%): 2 = 43.925.316 đồng]. Các bên đương sự thỏa thuận nguyên đơn là Ngân hàng TMCP C chịu một phần án phí dân sự sơ thẩm gồm 13.925.316 đồng; bị đơn là ông Hoàng Ngân L, bà Phạm Thị Thu T1 chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm còn lại gồm 30.000.000 đồng.

    Ngân hàng TMCP C đã nộp số tiền tạm ứng án phí 43.460.000 đồng theo biên lai thu số 1565 ngày 23/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP C số tiền 29.534.684 đồng (43.460.000 đồng – 13.925.316 đồng = 29.534.684 đồng).

  3. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND thị xã Hương Trà;
  • - Chi cục THADS thị xã Hương Trà;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Huế

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 06/2024/QÐST-DS ngày 19/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 06/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TT
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger