Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2024/QĐST-DS

Đồng Tháp, ngày 10 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Trung Thành

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Ngọc Trước

Bà Lê Thị Thanh Trúc

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:

Bà Nguyễn Ngọc Trang - Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2023, về việc “Tranh chấp chia tài sản chung, chia thừa kế quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1952;

Địa chỉ: Ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tý H1, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số G, đường N, Phường B, thành phố C, Đồng Tháp (Văn bản ủy quyền ngày 18/4/2023).

* Bị đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Ông Lê Văn T, sinh năm 1976;
  2. Địa chỉ: Ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

  3. Ông Lê Văn K, sinh năm 1982;
  4. Địa chỉ: Ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

  5. Lê Kim D, sinh năm 1978 (Hộ chiếu số K04898617 cấp ngày 23/6/2015, tên Le Kim D1, sinh năm 1978);
  6. Địa chỉ: Số H. Hồ N, Trung Quốc.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn T, ông Lê Văn K: Ông Nguyễn Tý H1, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số G, đường N, Phường B, thành phố C, Đồng Tháp (Văn bản ủy quyền ngày 18/4/2023).

Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Kim D: Ông Lê Văn K, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (Văn bản ủy quyền ngày 06/4/2023).

2. Các đương sự tự nguyện, thỏa thuận cụ thể như sau:

2.1.Nguyễn Thị H, sinh năm 1952 và ông Lê Văn M (chết ngày 11/12/2009) là vợ chồng. Trong thời kỳ hôn nhân, bà Nguyễn Thị H và ông Lê Văn M có tạo lập được phần đất diện tích 2.221,9m² (đo đạc thực tế diện tích 1.612,8m²), thuộc thửa 30, tờ bản đồ số 44, mục đích sử dụng đất ở nông thôn 300m² + đất trồng cây lâu năm 1921,9m², đất tọa lạc tại ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa AM 902817, số vào sổ cấp GCN: H01796 được UBND huyện C cấp ngày 18/06/2017 cho hộ ông Lê Văn M).

2.2. Xác định tài sản chung của vợ chồng bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1952 và ông Lê Văn M (chết ngày 11/12/2009) là phần đất đo đạc thực tế diện tích 1.612,8m² thuộc thửa 30, tờ bản đồ số 44, mục đích sử dụng đất ở nông thôn 300m² + đất trồng cây lâu năm 1.312,8m², đất tạo lạc tại T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa AM 902817, số vào sổ cấp GCN: H01796 được UBND huyện C cấp ngày 18/06/2017 cho hộ ông Lê Văn M). Trong đó, có ½ (diện tích 1.612,8m² : 2 = 806,4m²) là diện tích 806,4m² là của bà Nguyễn Thị H và diện tích 806,4m² là di sản của ông Lê Văn M (chết ngày 11/12/2009) chết để lại chia theo pháp luật (do ông Lê Văn M chết không có di chúc).

2.3. Về hàng thừa kế thứ nhất của ông Lê Văn M (chết ngày 11/12/2009), có 05 người, gồm:

  • - Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1952 (vợ ông M);
  • - Anh Lê Văn L, sinh năm 1970 (con ông M);
  • - Anh Lê Văn T, sinh năm 1976 (con ông M);
  • - Chị Lê Kim D, sinh năm 1978 (con ông M);
  • - Anh Lê Văn K, sinh năm 1982 (con ông M);

2.4. Về di sản thừa kế:

Di sản của ông Lê Văn M (chết ngày 11/12/2009), là phần diện tích thực tế 806,4m² thuộc thửa 30, tờ bản đồ số 44, mục đích sử dụng đất ở nông thôn 300m² + đất trồng cây lâu năm 1.312,8m², đất tọa lạc tại T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa AM 902817, số vào số cấp GCN: H01796 được UBND huyện C cấp ngày 18/06/2017 cho hộ ông Lê Văn M) chia đều cho 05 người gồm: (1) bà Nguyễn Thị H, (2) Lê Văn L, (3) Lê Văn T, (4) Lê Kim D, (5) Lê Văn K, mỗi người được hưởng 161,28m².

2.5.Nguyễn Thị H (người đại diện ủy quyền là anh Nguyễn Tý H1), anh Lê Văn L, anh Lê Văn T, chị Lê Kim D (người đại diện ủy quyền là anh Lê Văn K) và anh Lê Văn K thống nhất phân chia cho anh Lê Văn L hơn một kỷ phần thừa kế với diện tích 185,9m² (nhiều hơn 24,62m²) trong phạm vi các mốc M5, M6, M7, M8, M9, M10, M11 trở về M5, theo sơ đồ đo đạc đất tranh chấp ngày 10/4/2024 của Trung tâm K1.

(Kèm theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 10/4/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp và sơ đồ đo đạc đất tranh chấp ngày 10/4/2024 của Trung tâm K1).

2.6.Nguyễn Thị H (người đại diện ủy quyền là anh Nguyễn Tý H1), anh Lê Văn L, anh Lê Văn T, chị Lê Kim D (người đại diện ủy quyền là anh Lê Văn K) và anh Lê Văn K thống nhất phần diện tích còn lại 620,5m² (phần di sản của ông M 806,4m² – 185,9m² = 620,5m²), tự nguyện giao toàn bộ diện tích 620,5m² cho bà Nguyễn Thị H được toàn quyền đứng tên đăng ký, sử dụng QSD đất trên. Anh Lê Văn L thống nhất tự nguyện di dời toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của anh L trong phạm vi các mốc M1, M2, M3, M4, M5, H, M11, M10, M9, M8 trở về M1 theo Sơ đồ đo đạc ngày 10/4/2024 của Trung tâm K1 để giao diện tích đất 620,5m² cho bà Nguyễn Thị H quản lý, sử dụng (ngoài ra bà H được quyền quản lý, sử dụng phần di sản còn lại của ông M diện tích thực tế 806,4m²

(Kèm theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 10/4/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Đòng Tháp và sơ đồ đo đạc đất tranh chấp ngày 10/4/2024 của Trung tâm K1).

2.7.Nguyễn Thị H và anh Lê Văn L được quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục kê khai, đăng ký để được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mục đích sử dụng đất của các đương sự theo giấy CN.QSDĐ đã cấp cho Hộ ông Lê Văn M, do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật và theo hiện trạng sử dụng đất thực tế, chi phí, lệ phí các bên đương sự tự chịu.

Đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy CNQSD đất số AM902817, số vào sổ cấp GCN: H01796 được UBND huyện C cấp ngày 18/06/2017 cho hộ ông Lê Văn M để cấp lại cho các đương sự theo diện tích thực tế các bên được quản lý sử dụng nêu trên.

2.8. Về án phí dân sự sơ thẩm:

  • - Bà Nguyễn Thị H được miễn do thuộc diện người cao tuổi.
  • - Anh Lê Văn L phải chịu 1.736.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

2.9. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Tổng cộng 7.023.848đồng.

Nguyễn Thị H thống nhất tự nguyện nộp 5.023.848đ. Bà Nguyễn Thị H đã nộp và chi xong.

Anh Lê Văn L thống nhất tự nguyện nộp 2.000.000đ. Anh Lê Văn L hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Phòng kiểm tra TAND Tỉnh ĐT;
  • - VKSND Tỉnh ĐT;
  • - TAND cấp cao tại TPHCM;
  • - VKSND cấp cao tại TPHCM;
  • - Cục THADS tỉnh ĐT;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VT, HSVA, TDS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Trung Thành

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 06/2024/QĐST-DS ngày 10/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp chia tài sản chung, chia thừa kế quyền sử dụng đất

  • Số quyết định: 06/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp chia tài sản chung, chia thừa kế quyền sử dụng đất
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà H khởi kiện yêu cầu chia thừa kế quyền sử dụng đất của chồng chết để lại
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger